Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam [1] là một chức vụ cao cấp trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, đứng thứ hai trong Bộ Tổng tham mưu sau Tổng Tham mưu trưởng có chức trách giúp Tổng Tham mưu trưởng tổ chức lực lượng, chỉ huy và điều hành các hoạt động quân sự quân đội.

Đảm nhận chức vụ Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam thường là một sĩ quan cao cấp mang hàm từ Thiếu tướng đến Thượng tướng. Căn cứ theo điều 25 được sửa đổi, bổ sung của Luật Sửa đổi, Bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam, số 19/2008/QH12 ngày 03-06-2008 thì chức vụ Phó Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

Các nhân sự đương nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ trong Đảng Ghi chú
1 Phạm Ngọc Minh 2013- Phó Đô đốc (2012)

Thượng tướng (2016)

Nguyên Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân (2005-2013)
2 Phạm Hồng Hương[2] 2015 Trung tướng (2012) Nguyên Tư lệnh Quân khu 3
3 Nguyễn Phương Nam 2015 Trung tướng (2011)

Thượng tướng (2016)

Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI (2011-2016) và khóa XII (2016-2020) Nguyên Tư lệnh Quân khu 9
4 Võ Văn Tuấn 2011 Trung tướng (2011)

Thượng tướng (2015)

Nguyên Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Phòng không-Không quân

Chuyển công tác khác[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ Ghi chú
1 Phan Văn Giang
(1960-)
2011-2013 Trung tướng (2013) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (04/2016-nay) Nguyên Tư lệnh Quân khu 1 (2014-2016)
2 Bế Xuân Trường
(1957-)
2014-2015 Trung tướng (2011)
Thượng tướng (2015)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2015-nay) Nguyên Tư lệnh Quân khu 1 (2010-2014)
3 Lê Chiêm[3]
(1958-)
2015-2015 Trung tướng (2012) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2015-nay) Nguyên Tư lệnh Quân khu 5 (2010-2015)

Đã mất hoặc nghỉ hưu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách những tướng lĩnh đã từng đảm nhiệm chức vụ Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam:

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ, cấp bậc cao nhất Ghi chú
Hoàng Văn Thái
(1915-1986)
1954-1966 Trung tướng (1959) Thượng tướng (1974), Đại tướng (1980)
Tổng Tham mưu trưởng đầu tiên (1945-1953)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1975-1980)
Nguyễn Chánh
(1914-1957)
1954-1957 Mất trước khi được phong (dự định được phong Thượng tướng)
Trần Quý Hai
(1913-1985)
1955-1978 Trung tướng (1974) Trưởng ban Ban Cơ yếu Trung ương (1978-1985)
Trần Văn Trà
(1919-1996)
1955-1962 Trung tướng (1959) Thượng tướng (1974)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1978-1982)
Nguyễn Văn Vịnh
(1918-1978)
1959-1969 Trung tướng (1959) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Ủy ban Thống nhất Trung ương
Lê Trọng Tấn
(1914-1986)
1961-1962
1976-1977
Thiếu tướng (1961) Trung tướng (1974), Thượng tướng (1980)
Đại tướng (1984), Tổng Tham mưu trưởng (1978-1986)
Lê Đức Anh
(1920-)
1963-1964 Đại tá (1958) Đại tướng (1984)
Chủ tịch nước (1992-1997)
Đồng Sĩ Nguyên
(1923-)
1964-1965 Đại tá Trung tướng (1974)
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1986-1991)
Vương Thừa Vũ
(1910-1980)
1964-1980 Thiếu tướng (1954) Trung tướng (1974)
Trần Sâm
(1918-2009)
1965-1974
1975-1976
Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1990)
Phùng Thế Tài
(1920-2014)
1967-1987 Trung tướng (1980) Thượng tướng (1986)
Cao Văn Khánh
(1917-1980)
1974-1980 Thiếu tướng (1974) Trung tướng (1980)
Lê Ngọc Hiền
(1928-2006)
1974-1975 Thiếu tướng (1974) Trung tướng (1980), Thượng tướng (1986)
Trần Văn Quang
(1917-2013)
1974-1978 Trung tướng (1974) Thượng tướng (1984)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992)
Giáp Văn Cương
(1921-1990
1974-1977 Thiếu tướng (1974) Đô đốc (1988)
Tư lệnh Quân chủng Hải quân (1977-1990)
Doãn Tuế
1917-1995
1978-1988 Thiếu tướng Trung tướng
Đặng Kinh
1921-
1978-1988 Thiếu tướng Trung tướng
Nguyễn Thế Bôn
1926-2009
1982-1997 Thiếu tướng Trung tướng
Đỗ Văn Đức
(1925-2013)
1982-1995 Thiếu tướng Trung tướng (1986)
Đào Đình Luyện
(1929-1999)
1986-1989 Trung tướng (1983) Thượng tướng (1988)
Tổng Tham mưu trưởng (1991-1995)
Nguyễn Chơn
(1927-)
1987-1994 Thượng tướng (1988) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1987-1994)
Trần Hanh
(1932-)
1989-1996 Trung tướng (1988) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1996-2000)
Nguyễn Thới Bưng
(1927-2014)
1989-1992 Trung tướng (1988) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1992-1997)
Phạm Văn Trà
(1935-)
1993-1995 Trung tướng (1995) Thượng tướng (1999), Đại tướng (2003)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1997-2006)
Nguyễn Văn Rinh
(1942-)
1995-1998 Trung tướng (1996) Thượng tướng (2004)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1999-2007)
Nguyễn Huy Hiệu
(1947-)
1995-1998 Trung tướng (1995) Thượng tướng (2003), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Đào Trọng Lịch
(1939-1998)
1997-1997 Trung tướng (1997) Tổng Tham mưu trưởng (1997-1998)
Đỗ Trung Dương 1997-2005 Trung tướng (1999)
Lê Hải Anh 1998-2008 Trung tướng (1999)
Nguyễn Đăng Luyện 1998-2008 Trung tướng
Phạm Hồng Lợi 1998-2008 Trung tướng
Nguyễn Đức Soát
(1946-)
2002-2008 Trung tướng (1999)
Nguyễn Hữu Khảm 2002-2010 Trung tướng (2004)
Nguyễn Khắc Nghiên
(1951-2010)
2004-2006 Trung tướng (2002) Thượng tướng (2007)
Tổng Tham mưu trưởng (2006-2010)
Nguyễn Năng Nguyễn
(1949-)
2004-2009 Trung tướng (2004)
Hoàng Kỳ 2005-2008 Trung tướng (2005)
Trần Quang Khuê
(1950-)
2008-2012 Trung tướng (2008)
Nguyễn Song Phi 2008-2011 Trung tướng (2007[4])
Nguyễn Văn Thành 2010-2011 Trung tướng (2010) Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 4 (2004-2010)
Nguyễn Trung Thu
(1954-)
2010-2014 Trung tướng (2007) Nguyên Tư lệnh Quân khu 5 (2007-2010)
Phạm Xuân Hùng
(1953-)
2008-2016 Trung tướng (2006)
Thượng tướng (2014)
Ủy viên TW Đảng khóa X (2006-2011) và khóa XI (2011-2016) Nguyên Giám đốc Học viện Quốc phòng (2007-2008)
Nguyễn Quốc Khánh 2009-2016 Trung tướng (2008) Nguyên Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2007-2009)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]