Wolverhampton Wanderers F.C. mùa giải 2023-24

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Wolverhampton Wanderers
Mùa giải 2023–24
Chủ tịch điều hànhTrung Quốc Jeff Shi
Huấn luyện viênTây Ban Nha Julen Lopetegui (đến ngày 8 tháng 8 năm 2023) [1]
Anh Gary O'Neil (từ ngày 9 tháng 8 năm 2023) [2]
Sân vận độngMolineux
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh-
FA CupVòng 3
EFL CupVòng 3
Vua phá lướiGiải vô địch quốc gia:
Hàn Quốc Hwang Hee-chan (10 bàn)

Cả mùa giải:
Hàn Quốc Hwang Hee-chan (11 bàn)
Số khán giả sân nhà cao nhất31,642
(11/11/23 vs Tottenham)
Số khán giả sân nhà thấp nhất20,605
(30/8/23 vs Blackpool)
← 2022-23
2024-25 →

Mùa giải 2023-24 là mùa giải thứ 146 trong lịch sử CLB Wolverhampton Wanderers và cũng là mùa giải thứ sáu liên tiếp đội bóng này chơi ở Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Cùng với giải Ngoại hạng, đội bóng cũng tranh tài ở hai đấu trường cúp, đó là FA CupEFL Cup.

Đây cũng đồng thời sẽ là mùa giải đầy đủ đầu tiên của huấn luyện viên Julen Lopetegui tại câu lạc bộ, sau khi được bổ nhiệm vào giữa mùa giải trước. Mùa giải này sẽ bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 năm 2023 và kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2024.

Tuy nhiên, Lopetegui đã chia tay Wolves vào ngày 8 tháng 8, chỉ sáu ngày trước trận mở màn của đội ở giải Ngoại hạng. [1] Một ngày sau, Wolves công bố bổ nhiệm Gary O'Neil vào vị trí huấn luyện viên của đội. [2]

Thành viên câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Theo danh sách của đội ngày 20 tháng 9 năm 2023

Vị trí Tên
Quản lý
Chủ tịch điều hành Trung Quốc Jeff Shi
Giám đốc thể thao Anh Matt Hobbs
Chuyên môn
Huấn luyện viên trưởng Anh Gary O'Neil
Trợ lý huấn luyện viên Anh Tim Jenkins
Huấn luyện viên chuyên môn Anh Shaun Derry
Huấn luyện viên chuyên môn Anh Ian Burchnall
Huấn luyện viên thủ môn Anh Neil Cutler
Chuyên viên phân tích Anh Woody Dewar

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 2 năm 2023 [3]

Số Quốc tịch Tên Vị trí Nơi sinh Tuổi Gia nhập Mua từ Hợp đồng
Thủ môn
1 Bồ Đào Nha José Sá GK Braga 17 tháng 1, 1993 (31 tuổi) 2021 Hy Lạp Olympiacos 30/6/2027
25 Anh Daniel Bentley GK Basildon 13 tháng 7, 1993 (30 tuổi) 2023 Anh Bristol City 30/6/2025
40 Wales Tom King GK Plymouth 9 tháng 3, 1995 (29 tuổi) 2023 Anh Northampton Town 30/6/2027
Hậu vệ
2 Cộng hòa Ireland Matt Doherty RB Dublin 16 tháng 1, 1992 (32 tuổi) 2023 Tây Ban Nha Atlético Madrid 30/6/2026
3 Algérie Rayan Aït-Nouri LB Montreuil 6 tháng 6, 2001 (22 tuổi) 2021 Pháp Angers 30/6/2026
4 Uruguay Santiago Bueno CB Montevideo 9 tháng 11, 1998 (25 tuổi) 2023 Tây Ban Nha Girona 30/6/2028
15 Anh Craig Dawson CB Rochdale 6 tháng 5, 1990 (34 tuổi) 2023 Anh West Ham 30/6/2025
17 Tây Ban Nha Hugo Bueno LB Vigo 18 tháng 9, 2002 (21 tuổi) 2019 Tây Ban Nha Areosa 30/6/2028
22 Bồ Đào Nha Nélson Semedo RB Lisbon 16 tháng 11, 1993 (30 tuổi) 2020 Tây Ban Nha Barcelona 30/6/2025
23 Anh Max Kilman
(đội trưởng)
CB Chelsea 23 tháng 5, 1997 (26 tuổi) 2018 Anh Maidenhead United 30/6/2028
24 Bồ Đào Nha Toti CB Bissau 16 tháng 1, 1999 (25 tuổi) 2020 Bồ Đào Nha Estoril Praia 30/6/2029
Tiền vệ
5 Gabon Mario Lemina CM Libreville 1 tháng 9, 1993 (30 tuổi) 2023 Pháp OGC Nice 30/6/2025
6 Mali Boubacar Traoré CM Bamako 20 tháng 8, 2001 (22 tuổi) 2023 Pháp FC Metz 30/6/2027
8 Brasil João Gomes CM Rio de Janeiro 12 tháng 2, 2001 (23 tuổi) 2023 Brasil Flamengo 30/6/2028
14 Pháp Noha Lemina CAM Libreville 17 tháng 6, 2005 (18 tuổi) 2024 Pháp Paris Saint-Germain Mượn
20 Anh Tommy Doyle CM Manchester 17 tháng 10, 2001 (22 tuổi) 2023 Anh Manchester City Mượn
27 Pháp Jean-Ricner Bellegarde CM Colombes 27 tháng 6, 1998 (25 tuổi) 2023 Pháp Strasbourg 30/6/2028
Tiền đạo
7 Bồ Đào Nha Pedro Neto LW Viana do Castelo 9 tháng 3, 2000 (24 tuổi) 2019 Ý Lazio 30/6/2027
11 Hàn Quốc Hwang Hee-chan LW Chuncheon 26 tháng 1, 1996 (28 tuổi) 2022 Đức Leipzig 30/6/2028
12 Brasil Matheus Cunha CF João Pessoa 27 tháng 5, 1999 (24 tuổi) 2023 Tây Ban Nha Atlético Madrid 30/6/2027
21 Tây Ban Nha Pablo Sarabia RW Madrid 11 tháng 5, 1992 (32 tuổi) 2023 Pháp PSG 30/6/2025
30 Paraguay Enso González LW Asunción 20 tháng 1, 2005 (19 tuổi) 2023 Paraguay Club Libertad 30/6/2028
62 Zimbabwe Tawanda Chirewa RW Chelmsford 11 tháng 10, 2003 (20 tuổi) 2023 Anh Ipswich Town 30/6/2027
63 Cộng hòa Ireland Nathan Fraser ST Tettenhall 22 tháng 2, 2005 (19 tuổi) Học viện 30/6/2025
84 Anh Leon Chiwome ST Brighton 10 tháng 1, 2006 (18 tuổi) 2022 Anh AFC Wimbledon 30/6/-
Cho mượn
9 Bồ Đào Nha Fábio Silva ST Porto 19 tháng 7, 2002 (21 tuổi) 2020 Bồ Đào Nha Porto 30/6/2026
10 Bồ Đào Nha Daniel Podence LW Oeiras 21 tháng 10, 1995 (28 tuổi) 2020 Hy Lạp Olympiakos 30/6/2025
14 Colombia Yerson Mosquera CB Apartadó 2 tháng 5, 2001 (23 tuổi) 2021 Colombia Atlético Nacional 30/6/2026
18 Áo Saša Kalajdžić ST Vienna 7 tháng 7, 1997 (26 tuổi) 2022 Đức VfB Stuttgart 30/6/2027
20 Bồ Đào Nha Chiquinho RW Cascais 5 tháng 2, 2000 (24 tuổi) 2022 Bồ Đào Nha Estoril Praia 30/6/2026
30 Bồ Đào Nha Gonçalo Guedes ST Benavente 29 tháng 11, 1996 (27 tuổi) 2022 Tây Ban Nha Valencia 30/6/2027
32 Cộng hòa Ireland Joe Hodge CM Manchester 14 tháng 9, 2002 (21 tuổi) 2021 Anh Manchester City 30/6/2027

Giao hữu tiền mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 11 tháng 5, đội bóng đã công bố chuyến du đấu hè của đội đến với Hàn Quốc, đây là lần đầu tiên trong lịch sử đội bóng, Wolves đến với đất nước châu Á này để thực hiện mùa tour du đấu hè, dự kiến vào cuối tháng 7 tới. Tại Hàn Quốc, Wolves sẽ chơi hai trận giao hữu với lần lượt CelticAS Roma. [4] Đội cũng đã công bố trận giao hữu cuối cùng của đội trước thềm mùa giải mới, chạm trán với Stade Rennais trên sân vận động Molineux. [5] Tuy nhiên, vào ngày 28 tháng 6, trước thềm chuyến du đấu tại Hàn Quốc khoảng một tháng, đội đã thông báo hủy chuyến du đấu này vì một vài trục trặc với ban tổ chức. [6]

Vào đầu tháng 7, Wolves cũng đã công bố thêm hai trận giao hữu nữa trước thềm mùa giải mới, lần lượt với CelticLuton Town. [7][8] Ngày 15 tháng 7, đội thông báo sẽ tiếp tục quay lại Algarve để có một chuyến tập huấn ngắn ngày, cùng với đó là một trận giao hữu với Porto. [9]

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả chung[sửa | sửa mã nguồn]

Ở mùa giải 2023-24, Wolves sẽ thi đấu ở ba đấu trường chính, bao gồm giải bóng đá Ngoại hạng Anh, cúp FAcúp EFL.

Giải đấu Trận đấu đầu tiên Trận đấu cuối cùng Vòng đấu mở màn Vị trí
chung cuộc
Thành tích
ST T H B BT BB HS % thắng
Ngoại hạng Anh 15 tháng 8, 2023 19 tháng 5, 2024 Vòng 1 - &000000000000003500000035 &000000000000001300000013 &00000000000000070000007 &000000000000001500000015 &000000000000004800000048 &000000000000005500000055 −7 0&000000000000003714000037,14
Cúp FA 6 tháng 1, 2024 16 tháng 3, 2024 Vòng 3 Tứ kết &00000000000000050000005 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000090000009 &00000000000000060000006 +3 0&000000000000006000000060,00
Cúp EFL 30 tháng 8, 2023 27 tháng 9, 2023 Vòng 2 Vòng 3 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000070000007 &00000000000000030000003 +4 0&000000000000005000000050,00
Tổng cộng &000000000000004200000042 &000000000000001700000017 &00000000000000080000008 &000000000000001700000017 &000000000000006400000064 &000000000000006400000064 +0 0&000000000000004047999940,48

Cập nhật lần cuối: ngày 29 tháng 4 năm 2024
Nguồn: Soccerway

Giải bóng đá Ngoại hạng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Về đích ở vị trí thứ 13 trong mùa giải trước, Wolves sẽ tiếp tục góp mặt trong số 20 đại diện tại giải đấu cao nhất nước Anh. Mùa giải Ngoại hạng Anh năm nay sẽ bắt đầu từ ngày 12 tháng 8 năm 2023 và hạ màn vào ngày 19 tháng 5 năm 2024. Lịch thi đấu của mùa giải này được công bố vào 15h chiều ngày 15 tháng 6 (theo giờ Việt Nam), và có thể được tùy chỉnh trong mùa giải tùy vào tình hình thực tế. [10][11]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ
10 Bournemouth 36 13 9 14 52 63 −11 48
11 Brighton & Hove Albion 35 12 11 12 53 57 −4 47
12 Wolverhampton Wanderers 36 13 7 16 49 60 −11 46
13 Fulham 36 12 8 16 51 55 −4 44
14 Crystal Palace 36 11 10 15 49 57 −8 43
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 6 tháng 5 năm 2024. Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA không thể được xác định bằng quy tắc 1 đến 3, quy tắc 4.1 đến 4.3 được áp dụng – 4.1) Điểm giành được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.

Kết quả tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thể Sân nhà Sân khách
ST T H B BT BB HS Đ T H B BT BB HS T H B BT BB HS
35 13 7 15 48 55  −7 46 8 3 7 25 27  −2 5 4 8 23 28  −5

Cập nhật lần cuối: ngày 29 tháng 4 năm 2024.
Nguồn: [Soccerway]

Kết quả theo vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
SânAHAAHAHHAHAHAAHHAHAHAHAHAHAHAAHAHHHAHA
Kết quảLLWLLDWDWDLWLLWDLWWWDLWLWWLWLDLDLLW
Vị trí17191515161615141212141212131313131111111111101111910910111111111211
Điểm số00333478111212151515181919222528292932323538384141424243434346
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày ngày 29 tháng 4 năm 2024. Nguồn: [Soccerway]
A = Sân khách; H = Sân nhà; W = Thắng; D = Hoà; L = Thua

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hoà       Thua       Trận đấu

Cúp FA[sửa | sửa mã nguồn]

Là một đại diện thi đấu ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh, Wolves sẽ bắt đầu chiến dịch cúp FA từ vòng 3 của giải đấu. Tại vòng 3, Wolves sẽ đối đầu với Brentford trên sân khách. [12] Vượt qua Brentford, Wolves sẽ chạm trán với kình địch địa phuơng West Bromwich Albion tại vòng 4. [13] Tiến vào vòng 5, Wolves sẽ chạm trán Brighton & Hove Albion trên sân nhà. [14] Vượt qua Brighton, Wolves sẽ chạm trán với Coventry City tại Tứ kết trên sân nhà. [15] Thất bại trước Coventry, Wolves chấp nhận dừng bước tại Tứ kết.

Cúp EFL[sửa | sửa mã nguồn]

Là một đại diện thi đấu ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh nhưng không được tham dự cúp châu Âu, Wolves sẽ bắt đầu chiến dịch ở cúp EFL từ vòng 2 của giải đấu. Tại vòng 2, Wolves sẽ đối đầu với đại diện EFL League One, Blackpool trên sân nhà. [16] Vượt qua Blackpool ở vòng 2, Wolves sẽ đối đầu với đại diện EFL Championship, Ipswich Town ở vòng 3. [17] Thua Ipswich, Wolves dừng chân tại đấu trường này ở vòng 3.

Thống kê và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Chung[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích Cầu thủ / Trận đấu Đối thủ / Tổng số Ngày Nguồn
Cá nhân
Vua phá lưới Brasil Matheus Cunha 13 bàn -
Vua kiến tạo Bồ Đào Nha Pedro Neto
Tây Ban Nha Pablo Sarabia
10 kiến tạo -
Bàn thắng đầu tiên Hàn Quốc Hwang Hee-chan Brighton 19/8/2023 [18]
Bàn thắng cuối cùng
Bàn thắng nhanh nhất Gabon Mario Lemina Brighton (phút 2) 29/2/2024 [19]
Bàn thắng muộn nhất Gabon Mario Lemina Tottenham (phút 90+7) 11/11/2023 [20]
Nhiều bàn thắng nhất trong một trận Brasil Matheus Cunha Chelsea (3 bàn) 4/2/2024 [21]
Nhiều kiến tạo nhất trong một trận Tây Ban Nha Pablo Sarabia Blackpool (3 kiến tạo) 30/8/2023 [22]
Tập thể
Trận thắng sân nhà đậm nhất Wolves 5-0 Blackpool Blackpool 30/8/2023 [22]
Trận thắng sân khách đậm nhất Brentford 1-4 Wolves Brentford 28/12/2023 [23]
Trận thua sân nhà đậm nhất Wolves 1-4 Brighton Brighton 19/8/2023 [18]
Trận thua sân khách đậm nhất West Ham 3-0 Wolves West Ham United 17/12/2023 [24]
Trận có nhiều bàn thắng nhất Wolves 3-4 Man United (7) Man United 2/2/2024 [25]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 29 tháng 4 năm 2024
Số áo Vị trí Cầu thủ Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Tổng cộng Thẻ phạt Ghi chú
P G A P G A P G A P G A Thẻ vàng Thẻ đỏ
1 GK Bồ Đào Nha José Sá 33 0 1 5 0 0 0 0 0 38 0 1 2 0
2 DF Cộng hòa Ireland Matt Doherty 8(20) 1 0 4(1) 0 1 2 2 0 14(21) 3 1 2 0
3 DF Algérie Rayan Aït-Nouri 26(4) 2 1 2(1) 1 1 1(1) 0 0 29(6) 3 2 8 0
4 DF Uruguay Santiago Bueno 8(2) 0 0 4 0 0 1 0 0 13(2) 0 0 2 0
5 MF Gabon Mario Lemina 31(1) 4 1 3(1) 1 0 0 0 0 34(2) 5 1 11 1 [a][b]
6 MF Mali Boubacar Traoré 5(16) 0 0 0(1) 0 0 2 0 0 7(17) 0 0 3 0
7 FW Bồ Đào Nha Pedro Neto 18(1) 2 9 1(3) 1 1 0 0 0 19(4) 3 10 5 0
8 MF Brasil João Gomes 29(2) 2 1 3 0 0 0(1) 0 0 31(3) 2 1 10 1 [c][d]
11 FW Hàn Quốc Hwang Hee-chan 22(4) 11 3 1 0 0 1 1 0 24(4) 12 3 7 0
12 FW Brasil Matheus Cunha 26(3) 11 7 3 2 1 0(1) 0 0 29(4) 13 8 9 0
14 MF Pháp Noha Lemina 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
15 DF Anh Craig Dawson 25 1 1 1(2) 0 0 0 0 0 26(2) 1 1 7 0 [e]
17 DF Tây Ban Nha Hugo Bueno 6(14) 0 0 0(2) 1 0 1(1) 0 0 7(17) 1 0 1 0
20 MF Anh Tommy Doyle 11(13) 0 0 5 1 0 1 0 0 17(13) 1 0 2 0
21 FW Tây Ban Nha Pablo Sarabia 20(8) 4 7 3(1) 0 0 2 0 3 26(8) 4 10 6 0
22 DF Bồ Đào Nha Nélson Semedo 33 0 1 4(1) 1 0 0 0 0 37(1) 1 1 11 0 [f]
23 DF Anh Max Kilman 35 2 0 5 0 1 1 0 0 41 2 1 8 0
24 DF Bồ Đào Nha Toti 28(4) 1 3 5 0 0 2 1 0 35(4) 2 3 5 0
25 GK Anh Daniel Bentley 2(2) 0 0 0 0 0 2 0 0 4(2) 0 0 0 0
27 MF Pháp Jean-Ricner Bellegarde 9(10) 2 1 4 0 0 0 0 0 13(10) 2 1 0 1 [g]
30 FW Paraguay Enso González 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
37 FW Anh Fletcher Holman 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
40 GK Wales Tom King 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
42 MF Anh Harvey Griffiths 0 0 0 0 0 0 0(1) 0 0 0(1) 0 0 0 0
45 FW Anh Ty Barnett 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
46 DF Anh Alfie Pond 0 0 0 0 0 0 0(1) 0 0 0(1) 0 0 0 0
57 MF Ý Temple Ojinnaka 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
61 DF Anh Wesley Okoduwa 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
62 FW Zimbabwe Tawanda Chirewa 1(6) 0 0 0(2) 0 0 0 0 0 1(8) 0 0 1 0
63 FW Cộng hòa Ireland Nathan Fraser 1(6) 0 0 1(1) 1 0 0(2) 1 1 2(9) 2 1 1 0
84 FW Anh Leon Chiwome 2(1) 0 0 0(1) 0 0 0 0 0 2(2) 0 0 0 0
Rời đội trong mùa giải
4 DF Cộng hòa Ireland Nathan Collins 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
9 FW México Raúl Jiménez 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
9 FW Bồ Đào Nha Fábio Silva ¤ 3(5) 0 0 0 0 0 1(1) 1 0 4(6) 1 0 2 0
10 FW Bồ Đào Nha Daniel Podence ¤ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
13 GK Montenegro Matija Šarkić 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
14 DF Colombia Yerson Mosquera ¤ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
18 FW Áo Saša Kalajdžić ¤ 1(10) 2 0 0 0 0 2 1 1 3(10) 3 1 1 0
19 DF Tây Ban Nha Jonny 0(1) 0 0 0 0 0 2 0 0 2(1) 0 0 0 0
20 FW Bồ Đào Nha Chiquinho ¤ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
27 MF Bồ Đào Nha Matheus Nunes 2 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 2 1 [h]
30 FW Bồ Đào Nha Gonçalo Guedes ¤ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
32 MF Cộng hòa Ireland Joe Hodge ¤ 0 0 0 1 0 0 1 0 0 2 0 0 0 0
33 DF Anh Ryan Giles 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
39 MF Anh Luke Cundle ¤ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
77 MF Wales Chem Campbell ¤ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
81 DF Jamaica Dexter Lembikisa ¤ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Chú thích:

      ‡ Cầu thủ theo dạng cho mượn

      † Cầu thủ rời đội trong mùa giải

      ¤ Cầu thủ được đem cho mượn trong mùa giải

      ↑ Cầu thủ từ đội học viện

P = Số trận đấu (Vào sân từ ghế dự bị)

G = Số bàn thắng — A = Số kiến tạo

Thẻ vàng = Thẻ vàng — Thẻ đỏ = Thẻ đỏ

GK = Thủ môn — DF = Hậu vệ — MF = Tiền vệ — FW = Tiền đạo

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Castore Player of The Month (trước tháng 12) - Monster Player of The Month (từ tháng 12)[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng được trao hàng tháng trong nội bộ đội bóng cho cầu thủ có màn trình diễn trên sân hay nhất tháng, được bình chọn bởi người hâm mộ trên trang chủ của đội

Tháng Cầu thủ Thành tích Nguồn
Tháng 8 Áo Saša Kalajdžić 3 trận, 2 bàn thắng [26]
Tháng 9 Bồ Đào Nha Pedro Neto 4 trận, 1 bàn thắng, 3 kiến tạo [27]
Tháng 10 Hàn Quốc Hwang Hee-chan 3 trận, 2 bàn thắng, 1 kiến tạo [28]
Tháng 11 Gabon Mario Lemina 3 trận, 1 bàn thắng [29]
Tháng 12 Gabon Mario Lemina 5 trận, 2 bàn thắng [30]
Tháng 1 Brasil Matheus Cunha 4 trận, 2 bàn thắng, 1 kiến tạo [31]
Tháng 2 Brasil João Gomes 6 trận, 2 bàn thắng, 1 kiến tạo [32]

Ngoại hạng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Cầu thủ Giải thưởng Kết quả Nguồn
Tháng 8 Bồ Đào Nha José Sá Castrol Save of the Month
(Pha cứu thua đẹp nhất tháng)
Đề cử [33]
Tháng 9 Bồ Đào Nha Pedro Neto EA SPORTS Player of the Month
(Cầu thủ xuất sắc nhất tháng)
Đề cử [34]
Tháng 10 Bồ Đào Nha Pedro Neto EA SPORTS Player of the Month
(Cầu thủ xuất sắc nhất tháng)
Đề cử [35]
Hàn Quốc Hwang Hee-chan Budweiser Goal of the Month
(Bàn thắng đẹp nhất tháng)
Đề cử [36]
Tháng 11 Tây Ban Nha Pablo Sarabia Budweiser Goal of the Month
(Bàn thắng đẹp nhất tháng)
Đề cử [37]
Tháng 12 Brasil Matheus Cunha EA SPORTS Player of the Month
(Cầu thủ xuất sắc nhất tháng)
Đề cử [38]
Tháng 2 Brasil João Gomes EA SPORTS Player of the Month
(Cầu thủ xuất sắc nhất tháng)
Đề cử [39]
Bồ Đào Nha José Sá Castrol Save of the Month
(Pha cứu thua đẹp nhất tháng)
Đề cử [40]

Chuyển nhượng[sửa | sửa mã nguồn]

Mua[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vị trí Quốc tịch Tên Mua từ Phí Nguồn
1/7/2023 CM Mali Boubacar Traoré Pháp FC Metz £9,500,000 [41]
1/7/2023 CF Brasil Matheus Cunha Tây Ban Nha Atlético Madrid £44,000,000 [42]
3/7/2023 GK Wales Tom King Anh Northampton Town Tự do [43]
20/7/2023 RB Cộng hòa Ireland Matt Doherty Tây Ban Nha Atlético Madrid Tự do [44]
30/7/2023 LW Bồ Đào Nha Leo Lopes Thụy Sĩ Grasshopper Zurich Không tiết lộ [45]
14/8/2023 ST Anh Reiss Bowen Anh Fleetwood Town Không tiết lộ [46]
31/8/2023 LW Paraguay Enso González Paraguay Club Libertad £5,000,000 [47]
31/8/2023 CB Uruguay Santiago Bueno Tây Ban Nha Girona £8,500,000 [48]
1/9/2023 CM Pháp Jean-Ricner Bellegarde Pháp Strasbourg £12,800,000 [49]
2/9/2023 CM Anh Matthew Whittingham Anh Manchester City Tự do [50]
18/9/2023 CM Zimbabwe Tawanda Chirewa Anh Ipswich Town Tự do [51]
12/10/2023 ST Tây Ban Nha Dani Ángel Anh Clapton Tự do [52]
8/1/2024 ST Anh Fletcher Holman Anh Eastbourne Borough Không tiết lộ [53]

Mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vị trí Quốc tịch Tên Mượn từ Thời hạn Nguồn
1/9/2023 CM Anh Tommy Doyle Anh Manchester City 30/6/2024 [54]
31/1/2024 CAM Pháp Noha Lemina Pháp Paris Saint-Germain 30/6/2024 [55]

Bán[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vị trí Quốc tịch Tên Bán cho Phí Nguồn
23/6/2023 CM Bồ Đào Nha Rúben Neves Ả Rập Xê Út Al-Hilal £47,000,000 [56]
30/6/2023 CM Bồ Đào Nha João Moutinho Bồ Đào Nha Braga [i] Tự do [58]
30/6/2023 ST Tây Ban Nha Diego Costa Brasil Botafogo [j] Tự do [58]
30/6/2023 RW Tây Ban Nha Adama Traoré Anh Fulham [k] Tự do [58]
30/6/2023 CM Anh Taylor Perry Anh Shrewsbury Town [l] Tự do [62]
30/6/2023 CM Anh Jack Hodnett Anh Shifnal Town [m] Tự do [62]
30/6/2023 LB Anh Luke Matheson Anh Bolton Wanderers [n] Tự do [62]
30/6/2023 CF Bắc Ireland Lee Harkin Bắc Ireland Coleraine [o] Tự do [62]
30/6/2023 CB Anh Michael Agboola Anh Hullbridge Sports [p] Tự do [62]
30/6/2023 RB Bắc Ireland Jack Scott Bắc Ireland Linfield [q] Tự do [62]
1/7/2023 CB Anh Conor Coady Anh Leicester City £8,500,000 [66]
4/7/2023 CB Cộng hòa Ireland Nathan Collins Anh Brentford £23,000,000 [67]
7/7/2023 CM Nhật Bản Hayao Kawabe Bỉ Standard Liège £1,300,000 [68]
15/7/2023 CB Anh Dion Sanderson Anh Birmingham City £2,000,000 [69]
21/7/2023 GK Anh Jackson Smith Anh Walsall Không tiết lộ [70]
25/7/2023 ST México Raúl Jiménez Anh Fulham £5,500,000 [71]
28/7/2023 LB Anh Ryan Giles Anh Luton Town £5,000,000 [72]
31/7/2023 CM Anh Ackeme Francis-Burrell Anh Stockport County Không tiết lộ [73]
3/8/2023 GK Montenegro Matija Šarkić Anh Millwall £1,200,000 [74]
18/8/2023 CB Cộng hòa Ireland Lewis Richards Anh Bradford City Không tiết lộ [75]
1/9/2023 CM Bồ Đào Nha Matheus Nunes Anh Manchester City £53,000,000 [76]
3/9/2023 CM Malta Dylan Scicluna Úc Western Sydney Wanderers Không tiết lộ [77]
11/9/2023 CB Bồ Đào Nha Christian Marques Thụy Sĩ Yverdon Sport Không tiết lộ [78]
1/1/2024 GK Iceland Pálmi Arinbjörnsson Iceland Vikingur Không tiết lộ [79]
26/1/2024 LB Tây Ban Nha Jonny Hy Lạp PAOK [r] Tự do [81]
1/2/2024 RW Canada Theo Corbeanu Tây Ban Nha Granada CF £750,000 [82]
6/2/2024 CM Bồ Đào Nha Bruno Jordão Chấm dứt hợp đồng Tự do [83]

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vị trí Quốc tịch Tên Cho mượn tới Thời hạn Nguồn
16/6/2023 ST Jamaica Tyler Roberts Anh Doncaster Rovers 2/1/2024 [s] [85]
4/7/2023 RW Canada Theo Corbeanu Thụy Sĩ Grasshopper Zurich 19/1/2024 [86]
4/7/2023 CB Hà Lan Nigel Lonwijk Thụy Sĩ Grasshopper Zurich 16/11/2023 [t] [86]
13/7/2023 GK Anh Louie Moulden Anh Rochdale 16/1/2024 [88]
21/7/2023 RB Hà Lan Ki-Jana Hoever Anh Stoke City 30/6/2024 [89]
22/7/2023 RW Bồ Đào Nha Chiquinho Anh Stoke City 31/8/2023 [u] [91]
27/7/2023 RB Jamaica Dexter Lembikisa Anh Rotherham United 10/1/2024 [v] [93]
28/7/2023 CB Anh Ollie Tipton Anh Notts County 2/1/2024 [w] [94]
7/8/2023 CM Anh Luke Cundle Anh Plymouth Argyle 9/1/2024 [x] [96]
23/8/2023 CAM Wales Chem Campbell Anh Charlton Athletic 16/1/2024 [97]
29/8/2023 RB Hungary Bendegúz Bolla Thụy Sĩ Servette 30/6/2024 [98]
29/8/2023 ST Bồ Đào Nha Gonçalo Guedes Bồ Đào Nha Benfica 19/1/2024 [99]
31/8/2023 CB Anh Alfie Pond Anh Stockport County 2/1/2024 [y] [100]
1/9/2023 CM Anh Harvey Griffiths Anh Walsall 2/1/2024 [z] [101]
1/9/2023 RW Bồ Đào Nha Chiquinho Bồ Đào Nha Famalicão 30/6/2024 [102]
4/9/2023 LW Bồ Đào Nha Daniel Podence Hy Lạp Olympiakos 30/6/2024 [103]
28/12/2023 ST Bồ Đào Nha Fábio Silva Scotland Rangers 30/6/2024 [104]
4/1/2024 CM Wales Owen Hesketh Anh Kidderminster Harriers 30/6/2024 [105]
7/1/2024 ST Áo Saša Kalajdžić Đức Eintracht Frankfurt 30/6/2024 [106]
9/1/2024 CM Anh Luke Cundle Anh Stoke City 30/6/2024 [95]
12/1/2024 RB Jamaica Dexter Lembikisa Scotland Hearts 30/6/2024 [107]
16/1/2024 GK Anh Louie Moulden Anh Northampton Town 30/6/2024 [108]
16/1/2024 CAM Wales Chem Campbell Anh Wycombe Wanderers 30/6/2024 [109]
16/1/2024 GK Anh Joe Young Anh Buxton 30/6/2024 [110]
19/1/2024 ST Bồ Đào Nha Gonçalo Guedes Tây Ban Nha Villarreal 30/6/2024 [111]
23/1/2024 CB Colombia Yerson Mosquera Tây Ban Nha Villarreal 30/6/2024 [112]
1/2/2024 CM Cộng hòa Ireland Joe Hodge Anh Queens Park Rangers 30/6/2024 [113]
1/2/2024 CB Hà Lan Nigel Lonwijk Anh Wycombe Wanderers 30/6/2024 [114]
3/2/2024 ST Anh Owen Farmer Anh Rushall Olympic 30/6/2024 [115]
3/2/2024 RB Singapore Harry Birtwistle Anh Oxford City 30/6/2024 [115]
12/3/2024 CB Indonesia Justin Hubner Nhật Bản Cerezo Osaka Tháng 1/2025 [116]

Gia hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vị trí Quốc tịch Tên Thời hạn Nguồn
6/6/2023 ST Cộng hòa Ireland Nathan Fraser 30/6/2025 [117]
6/7/2023 CM Anh Harvey Griffiths 30/6/2026 [118]
21/7/2023 RB Hà Lan Ki-Jana Hoever 30/6/2026 [89]
13/8/2023 CB Anh Max Kilman 30/6/2028 [119]
15/8/2023 LW Anh Ty Barnett 30/6/2026 [120]
24/8/2023 CB Anh Kam Kandola 30/6/2025 [121]
25/8/2023 LB Anh Aaron Keto-Diyawa 30/6/2025 [122]
29/8/2023 CM Anh Mason Rees 30/6/- [123]
4/9/2023 LW Bồ Đào Nha Daniel Podence 30/6/2025 [103]
21/9/2023 LW Anh Owen Farmer 30/6/2026 [124]
29/9/2023 GK Bồ Đào Nha José Sá 30/6/2027 [125]
6/10/2023 ST Anh Fraser Harper 30/6/- [126]
17/11/2023 CB Anh Caden Voice 30/6/- [127]
20/11/2023 LWB Tây Ban Nha Hugo Bueno 30/6/2028 [128]
11/12/2023 RWB Singapore Harry Birtwistle 30/6/2025 [129]
21/12/2023 LW Hàn Quốc Hwang Hee-chan 30/6/2028 [130]
22/12/2023 CAM Anh Conor McLeod 30/6/- [131]
8/2/2024 CB Bồ Đào Nha Toti 30/6/2029 [132]
14/2/2024 GK Wales Tom King 30/6/2027 [133]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lemina bị treo giò ở vòng 9 sau khi nhận hai thẻ vàng ở vòng 8.
  2. ^ Lemina bị treo giò ở vòng 14 sau khi nhận đủ 5 thẻ vàng.
  3. ^ Gomes bị treo giò ở vòng 14 sau khi nhận đủ 5 thẻ vàng.
  4. ^ Gomes bị treo giò ở trận đá lại vòng 3 và 4 cúp FA, vòng 21 Ngoại hạng Anh vì nhận thẻ đỏ trực tiếp.
  5. ^ Dawson bị treo giò ở vòng 13 sau khi nhận đủ 5 thẻ vàng.
  6. ^ Semedo bị treo giò ở vòng 9 sau khi nhận đủ 5 thẻ vàng.
  7. ^ Bellegarde bị treo giò ba trận (vòng 3 cúp EFL, vòng 7 và 8 Ngoại hạng Anh) vì nhận thẻ đỏ trực tiếp ở vòng 6.
  8. ^ Nunes bị treo giò ở vòng ba sau khi nhận hai thẻ vàng ở vòng hai.
  9. ^ Đã gia nhập Braga sau khi hết hạn hợp đồng. [57]
  10. ^ Đã gia nhập Botafogo sau khi hết hạn hợp đồng. [59]
  11. ^ Đã gia nhập Fulham sau khi hết hạn hợp đồng. [60]
  12. ^ Đã gia nhập Shrewsbury Town sau khi hết hạn hợp đồng. [61]
  13. ^ Đã gia nhập Shifnal Town sau khi hết hạn hợp đồng.
  14. ^ Đã gia nhập Bolton Wanderers sau khi hết hạn hợp đồng. [63]
  15. ^ Đã gia nhập Coleraine FC sau khi hết hạn hợp đồng. [64]
  16. ^ Đã gia nhập Hullbridge Sports sau khi giải phóng hợp đồng.
  17. ^ Đã gia nhập Linfield FC sau khi hết hạn hợp đồng. [65]
  18. ^ Đã gia nhập PAOK sau khi chấm dứt hợp đồng. [80]
  19. ^ Roberts được Wolves gọi về vào đầu tháng 1. [84]
  20. ^ Lonwijk được trả về Wolves giữa chừng vì chấn thương. [87]
  21. ^ Chiquinho bị Stoke trả về Wolves vào cuối tháng 8. [90]
  22. ^ Lembikisa được Wolves gọi về vào đầu tháng 1. [92]
  23. ^ Tipton được Wolves gọi về vào đầu tháng 1. [84]
  24. ^ Cundle được Wolves gọi về vào đầu tháng 1 để chuyển tới Stoke City. [95]
  25. ^ Pond được Wolves gọi về vào đầu tháng 1. [84]
  26. ^ Griffiths được Wolves gọi về vào đầu tháng 1. [84]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Wolves and Lopetegui agree to part ways”. Wolves. 8 tháng 8 năm 2023.
  2. ^ a b “Gary O'Neil appointed new head coach”. Wolves. 9 tháng 8 năm 2023.
  3. ^ “Wolves' 2023/24 squad numbers”. Wolves. 14 tháng 8 năm 2023.
  4. ^ “Wolves set for South Korea pre-season trip”. Wolves. 11 tháng 5 năm 2023.
  5. ^ “Wolves pencil in Molineux pre-season friendly”. Wolves. 29 tháng 5 năm 2023.
  6. ^ a b c “Wolves Korea Tour update”. Wolves. 28 tháng 6 năm 2023.
  7. ^ “Second Molineux friendly added to schedule”. Wolves. 11 tháng 7 năm 2023.
  8. ^ “Wolves to face Celtic in Dublin friendly”. Wolves. 12 tháng 7 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2023.
  9. ^ “Wolves to face FC Porto during pre-season”. Wolves. 15 tháng 7 năm 2023.
  10. ^ “Fixture release date for 2023/24 season announced”. Premier League. 13 tháng 4 năm 2023.
  11. ^ “Premier League 2023/24 fixtures released”. Premier League. 15 tháng 6 năm 2023.
  12. ^ “PREMIER LEAGUE AND CHAMPIONSHIP CLUBS ENTER THE EMIRATES FA CUP FOR 2023-24”. FA. 3 tháng 12 năm 2023.
  13. ^ “THE FOURTH ROUND DRAW FOR THE EMIRATES FA CUP HAS BEEN MADE”. FA. 8 tháng 1 năm 2024.
  14. ^ “THE FIFTH ROUND PROPER DRAW FOR THE EMIRATES FA CUP HAS BEEN MADE”. The FA. 28 tháng 1 năm 2024.
  15. ^ “THE DRAW FOR THE EMIRATES FA CUP QUARTER-FINALS HAS BEEN MADE”. Wolves. 29 tháng 2 năm 2024.
  16. ^ “Wolves to face Blackpool in Carabao Cup”. Wolves. 9 tháng 8 năm 2023.
  17. ^ “Wolves drawn away in the Carabao Cup”. Wolves. 30 tháng 8 năm 2023.
  18. ^ a b “Wolves 1-4 Brighton”. 19 tháng 8 năm 2023.
  19. ^ “Wolves 1-0 Brighton”. 29/2/24. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  20. ^ “Wolves 2-1 Tottenham”. 11 tháng 11 năm 2023.
  21. ^ “Chelsea 2-4 Wolves”. 4 tháng 2 năm 2024.
  22. ^ a b “Wolves 5-0 Blackpool”. 29 tháng 8 năm 2023.
  23. ^ “Brentford 1-4 Wolves”. 28 tháng 12 năm 2023.
  24. ^ “West Ham 3-0 Wolves”. 17 tháng 12 năm 2023.
  25. ^ “Wolves 3-4 Man United”. 2 tháng 2 năm 2024.
  26. ^ “Kalajdzic wins monthly award”. Wolves. 14 tháng 9 năm 2023.
  27. ^ “Neto crowned Player of the Month”. Wolves. 7 tháng 10 năm 2023.
  28. ^ “Hwang your Player of the Month”. Wolves. 13 tháng 11 năm 2023.
  29. ^ “Lemina your November Player of the Month”. Wolves. 13 tháng 12 năm 2023.
  30. ^ “Lemina voted Monster Player of the Month”. Wolves. 15 tháng 1 năm 2024.
  31. ^ “Cunha named Monster Player of the Month”. Wolves. 14 tháng 2 năm 2024.
  32. ^ “Gomes picks up Monster Player of the Month award”. Wolves. 29 tháng 3 năm 2024.
  33. ^ “August 2023's Castrol Save of the Month shortlist”. Premier League. 7 tháng 9 năm 2023.
  34. ^ “Pick your EA SPORTS Player of the Month (Sep)”. Premier League. 5 tháng 10 năm 2023.
  35. ^ “Pick your EA SPORTS Player of the Month (Oct)”. Premier League. 2 tháng 11 năm 2023.|
  36. ^ “Select your Budweiser Goal of the Month”. Premier League. 2 tháng 11 năm 2023.
  37. ^ “Pick your Budweiser Goal of the Month”. Premier League. 30 tháng 11 năm 2023.
  38. ^ “Pick your EA SPORTS Player of the Month (Dec)”. Premier League. 5 tháng 1 năm 2024.
  39. ^ “Pick your EA SPORTS Player of the Month (Feb)”. Premier League. 29 tháng 2 năm 2024.
  40. ^ “Select your Castrol Save of the Month”. Premier League. 29 tháng 2 năm 2024.
  41. ^ “Boubacar to become permanent signing”. Wolves. 1 tháng 2 năm 2023.
  42. ^ “Wolves complete £44m transfer after bizarre clause triggered”. BirminghamLive. 12 tháng 1 năm 2023.
  43. ^ “King adds experience to Wolves”. Wolves. 3 tháng 7 năm 2023.
  44. ^ “Doherty makes Wolves return”. Wolves. 20 tháng 7 năm 2023.
  45. ^ “Lopes added to under-21 ranks”. Wolves. 30 tháng 7 năm 2023.
  46. ^ “Young forward Reiss Bowen moves to Wolves”. Fleetwood Town. 14 tháng 8 năm 2023.
  47. ^ “Gonzalez completes Wolves move”. Wolves. 31 tháng 8 năm 2023.
  48. ^ “Bueno latest through the door”. Wolves. 31 tháng 8 năm 2023.
  49. ^ “Bellegarde signs on deadline day”. Wolves. 1 tháng 9 năm 2023.
  50. ^ “Whittingham joins Wolves U21s from Man City”. Wolves. 2 tháng 9 năm 2023.
  51. ^ “Chirewa signs for under-21s”. Wolves. 18 tháng 9 năm 2023.
  52. ^ “Dani Angel added to under-18 ranks”. Wolves. 12 tháng 10 năm 2023.
  53. ^ “Wolves complete Fletcher Holman signing”. Wolves. 8 tháng 1 năm 2024.
  54. ^ “Doyle joins the Old Gold on loan”. Wolves. 1 tháng 9 năm 2023.
  55. ^ “Noha Lemina joins Wolves”. Wolves. 31 tháng 1 năm 2024.
  56. ^ “Neves departs after six years in Old Gold”. Wolves. 23 tháng 6 năm 2023.
  57. ^ “Joao Moutinho signs for Braga”. PortuGOAL. 25 tháng 8 năm 2023.
  58. ^ a b c “Hobbs provides first-team contract update”. Wolves. 2 tháng 6 năm 2023.
  59. ^ “Botafogo anuncia contratação do atacante Diego Costa”. geglobo. 12 tháng 8 năm 2023.
  60. ^ “Fulham signs Traoré”. Fulham. 13 tháng 8 năm 2023.
  61. ^ “Shrewsbury Town sign Taylor Perry”. Shrewsbury Town. 24 tháng 7 năm 2023.
  62. ^ a b c d e f “Six under-21s to depart this month”. Wolves. 3 tháng 6 năm 2023.
  63. ^ “Luke secures B team deal”. Bolton Wanderers. 1 tháng 8 năm 2023.
  64. ^ “Hark now hear”. Coleraine. 3 tháng 8 năm 2023.
  65. ^ “David Healy - warm welcome to Windsor to Jack Scott”. Linfield FC. 31 tháng 5 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2023.
  66. ^ “Coady's time at Wolves comes to an end”. Wolves. 1 tháng 7 năm 2023.
  67. ^ “Collins makes Wolves departure”. Wolves. 4 tháng 7 năm 2023.
  68. ^ “Kawabe completes move to Belgium”. Wolves. 7 tháng 7 năm 2023.
  69. ^ “Sanderson makes permanent move to Blues”. Wolves. 15 tháng 7 năm 2023.
  70. ^ “Smith completes permanent Walsall move”. Wolves. 21 tháng 7 năm 2023.
  71. ^ “Jimenez completes move away”. Wolves. 25 tháng 7 năm 2023.
  72. ^ “Giles completes Luton switch”. Wolves. 28 tháng 7 năm 2023.
  73. ^ “Exciting prospects added to Emerging Talent group”. Stockport County. 31 tháng 7 năm 2023.
  74. ^ “Sarkic completes move away”. Wolves. 3 tháng 8 năm 2023.
  75. ^ “Richards completes Bradford move”. Wolves Academy. 18 tháng 8 năm 2023.
  76. ^ “Nunes makes Man City switch”. Wolves. 1 tháng 9 năm 2023.
  77. ^ “Scicluna signs”. Western Sydney Wanderers. 3 tháng 9 năm 2023.
  78. ^ “Marques makes Wolves exit”. Wolves. 11 tháng 9 năm 2023.
  79. ^ “Premier League Transfer Tracker: Every deal from the January window”. theScore.
  80. ^ “Jonny joins PAOK”. PAOK. 29 tháng 1 năm 2024.
  81. ^ “Jonny makes Wolves departure”. Wolves. 26 tháng 1 năm 2024.
  82. ^ “Corbeanu signs for Granada CF”. Wolves. 1 tháng 2 năm 2024.
  83. ^ {chú thích web|url=https://www.wolves.co.uk/news/mens-first-team/20240206-jordao-makes-his-wolves-departure/%7Ctitle=Jordao makes his Wolves departure|publisher=Wolves|date=2/6/24}}
  84. ^ a b c d “Quartet recalled from loan spells”. Wolves. 2 tháng 1 năm 2024.
  85. ^ “Roberts heads for Doncaster loan”. Wolves. 16 tháng 6 năm 2023.
  86. ^ a b “Wolves duo head to Grasshoppers”. Wolves. 4 tháng 7 năm 2023.
  87. ^ “INJURY UPDATE: LONWIJK LEAVES GC ZURICH”. GC Zurich. 16 tháng 11 năm 2023.
  88. ^ “Moulden set for season-long loan”. Wolves. 13 tháng 7 năm 2023.
  89. ^ a b “New contract and loan for Hoever”. Wolves. 21 tháng 7 năm 2023.
  90. ^ “Chiquinho recalled to Wolves after Stoke City loan”. Stoke-on-Trent Live. 31 tháng 8 năm 2023.
  91. ^ “Chiquinho completes loan move”. Wolves. 22 tháng 7 năm 2023.
  92. ^ “Dexter recalled by Wolves”. Rotherham United. 10 tháng 1 năm 2024.
  93. ^ “Lembikisa completes Rotherham switch”. Wolves. 27 tháng 7 năm 2023.
  94. ^ “Tipton heads to Notts County”. Wolves. 28 tháng 7 năm 2023.
  95. ^ a b “New loan move for Cundle”. Wolves. 9 tháng 1 năm 2024.
  96. ^ “Cundle signs on loan”. Plymouth Argyle. 7 tháng 8 năm 2023.
  97. ^ “Charlton loan next for Campbell”. Wolves. 23 tháng 8 năm 2023.
  98. ^ “Bolla makes loan move away”. Wolves. 29 tháng 8 năm 2023.
  99. ^ “Guedes makes Wolves departure”. Wolves. 29 tháng 8 năm 2023.
  100. ^ “County add to squad with Wolves loanee”. Stockport County. 31 tháng 8 năm 2023.
  101. ^ “Griffiths heads to Walsall on loan”. Wolves. 1 tháng 9 năm 2023.
  102. ^ “Chiquinho é reforço do FC Famalicão”. Famalicao. 1 tháng 9 năm 2023.
  103. ^ a b “New contract and loan for Podence”. Wolves. 4 tháng 9 năm 2023.
  104. ^ “Silva moves above the border”. Wolves. 28 tháng 12 năm 2023.
  105. ^ “Hesketh heads to Kidderminster”. Wolves. 4 tháng 1 năm 2024.
  106. ^ “Kalajdzic completes loan move”. Wolves. 7 tháng 1 năm 2024.
  107. ^ “Lembikisa heads for Hearts”. Wolves. 12 tháng 1 năm 2024.
  108. ^ “Moulden lands League One loan with Northampton”. Wolves. 16 tháng 1 năm 2024.
  109. ^ “Campbell returns to Wycombe”. Wolves. 16 tháng 1 năm 2024.
  110. ^ “Young secures Buxton loan”. Wolves. 16 tháng 1 năm 2024.
  111. ^ “Guedes switches loan club”. Wolves. 19 tháng 1 năm 2024.
  112. ^ “Mosquera heads to La Liga”. Wolves. 23 tháng 1 năm 2024.
  113. ^ “Hodge completes Championship move”. Wolves. 1 tháng 2 năm 2024.
  114. ^ “Wycombe loan for Lonwijk”. Wolves. 1 tháng 2 năm 2024.
  115. ^ a b “Loan moves for U21 duo”. Wolves. 3 tháng 2 năm 2024.
  116. ^ “Hubner secures loan to Japan”. Wolves. 12 tháng 3 năm 2024.
  117. ^ “Fraser rewarded with extended contract”. Wolves. 6 tháng 6 năm 2023.
  118. ^ “Griffiths commits future to Wolves”. Wolves. 6 tháng 7 năm 2023.
  119. ^ “Kilman signs long-term contract”. Wolves. 13 tháng 8 năm 2023.
  120. ^ “Barnett pens Wolves extension”. Wolves. 15 tháng 8 năm 2023.
  121. ^ “Kandola signs Wolves extension”. Wolves. 24 tháng 8 năm 2023.
  122. ^ “New contract for Keto-Diyawa”. Wolves. 25 tháng 8 năm 2023.
  123. ^ “Rees pens professional contract”. Wolves. 29 tháng 8 năm 2023.
  124. ^ “Farmer extends Wolves stay”. Wolves. 21 tháng 9 năm 2023.
  125. ^ “Sa signs new Wolves contract”. Wolves. 29 tháng 9 năm 2023.
  126. ^ “Harper signs first professional contract”. Wolves. 6 tháng 10 năm 2023.
  127. ^ “Voice pens first professional contract”. Wolves. 17 tháng 11 năm 2023.
  128. ^ “Bueno commits long-term future to Wolves”. Wolves. 20 tháng 11 năm 2023.
  129. ^ “Birtwistle pens contract extension”. Wolves. 11 tháng 12 năm 2023.
  130. ^ “Hwang signs long-term contract extension”. Wolves. 21 tháng 12 năm 2023.
  131. ^ “McLeod earns first professional contract”. Wolves. 22 tháng 12 năm 2023.
  132. ^ “Toti signs new long-term deal”. Wolves. 8 tháng 2 năm 2024.
  133. ^ “King signs new Wolves contract”. Wolves. 14 tháng 2 năm 2024.