Đội tuyển bóng đá quốc gia Myanmar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Myanmar

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Myanmar
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Đức Gerd Zeise
Đội trưởng Yan Aung Kyaw
Sân nhà Thuwunna
Mã FIFA MYA
Xếp hạng FIFA 166 (4.2016)
Cao nhất 97 (4.1996)
Thấp nhất 184 (8-10.2012)
Hạng Elo 185 (3.4.2016)
Elo cao nhất 31 (5.1972)
Elo thấp nhất 186 (4.3.2013, 2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Iran  2–0  Myanmar
(Ấn Độ; 6 tháng 3, 1951)
Trận thắng đậm nhất
Myanmar  9–0  Singapore
(Kuala Lumpur, Malaysia; 9 tháng 11, 1969)
Trận thua đậm nhất
Kuwait  9–0  Myanmar
(Doha, Qatar; 3 tháng 9, 2015)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Á quân, 1968

Đội tuyển bóng đá quốc gia Myanmar là đội tuyển cấp quốc gia của Myanmar do Liên đoàn bóng đá Myanmar quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Myanmar là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1951. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là hai tấm huy chương vàng Asiad giành được vào các năm 1966, 1970, ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Á 1968, 2 lần hạng tư Challenge Cup giành được vào các năm 2008, 2010 và vị trí thứ tư của AFF Cup 2004.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1968
Hạng tư: 2008; 2010
Hạng tư: 2004
1936 1966; 1970
1928 1954
1936 1965; 1967; 1969; 1971; 1973
1984 1961; 1993; 2007
1996 1975; 1977; 2001; 2011
Hạng tư: 1987; 1995; 2003

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1938 - Không tham dự
  • 1950 - Bỏ cuộc
  • 1954 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 - Không tham dự
  • 2002 - Bỏ cuộc
  • 2006 - Không được tham dự vì bỏ cuộc giải trước
  • 2010 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1964 - Không tham dự
  • 1968 - Á quân
  • 1972 đến 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2015 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp AFC Challenge[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Không tham dự
  • 2008 - Hạng tư
  • 2010 - Hạng tư
  • 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Vòng bảng

Các giải khác[sửa | sửa mã nguồn]

Myanma đã 2 lần vô địch bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á vào các năm 1966 và 1970; vô địch giải Merdeka năm 2006.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Singapore ngày 23 tháng 3 và vòng loại World Cup 2018 gặp Liban 29 tháng 3, 2016.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Yan Aung Lin 6 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 0 0 Myanmar Yadanarbon
18 1TM Kyaw Zin Phyo 1 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 3 0 Myanmar Magwe
23 1TM Pyae Phyo Aung 8 tháng 7, 1991 (24 tuổi) 1 0 Myanmar Southern Myanmar
2 2HV Aung Zaw 5 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 15 0 Myanmar Hantharwady United
3 2HV Zaw Min Tun 20 tháng 5, 1992 (23 tuổi) 36 1 Myanmar Yangon United
4 2HV David Htan 13 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 31 2 Myanmar Yangon United
5 2HV Nanda Kyaw 3 tháng 9, 1996 (19 tuổi) 3 0 Myanmar Magwe
12 2HV Kyaw Zin Lwin 4 tháng 5, 1993 (23 tuổi) 3 0 Myanmar Magwe
2HV Phyo Ko Ko Thein 24 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 4 0 Myanmar Ayeyawady United
17 2HV Hein Thiha Zaw 1 tháng 8, 1995 (20 tuổi) 0 0 Myanmar Shan United
2HV Thiha Htet Aung 3 tháng 1, 1996 (20 tuổi) 0 0 Myanmar Yangon United
6 3TV Yan Aung Kyaw (c) 4 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 37 0 Myanmar Yangon United
7 3TV Ye Ko Oo 20 tháng 8, 1994 (21 tuổi) 4 0 Myanmar Yadanarbon
11 3TV Myo Ko Tun 9 tháng 3, 1995 (21 tuổi) 0 0 Myanmar Yadanarbon
3TV Naing Naing Kyaw 10 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 0 0 Myanmar Magwe
3TV Yan Naing Oo 31 tháng 3, 1996 (20 tuổi) 0 0 Myanmar Zeyar Shwe Myay
3TV Win Naing Soe 24 tháng 10, 1993 (22 tuổi) 0 0 Myanmar Yadanarbon
8 3TV Kyi Lin 4 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 28 6 Myanmar Yangon United
19 3TV Thet Naing 20 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 4 0 Myanmar Yadanarbon
16 3TV Hlaing Bo Bo 8 tháng 7, 1996 (19 tuổi) 2 0 Myanmar Yadanarbon
21 4 Maung Maung Lwin 18 tháng 6, 1995 (20 tuổi) 1 0 Myanmar Hantharwady United
9 4 Aung Thu 22 tháng 5, 1996 (19 tuổi) 4 1 Myanmar Yadanarbon
10 4 Kyaw Ko Ko 20 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 32 8 Myanmar Yangon United
4 Than Paing 6 tháng 12, 1996 (19 tuổi) 4 0 Myanmar Yangon United
20 4 Suan Lam Mang 28 tháng 7, 1994 (21 tuổi) 7 1 Myanmar Chin United

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Thiha Sithu 3 tháng 7, 1988 (27 tuổi) 31 0 Myanmar Yadanarbon AFF Cup 2014
TM Van Lal Hruaia 25 tháng 5, 1991 (24 tuổi) 3 0 Myanmar Ayeyawady United v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015
HV Thein Zaw 5 tháng 5, 1994 (22 tuổi) 5 0 Myanmar Zwekapin United AFF Cup 2014
HV Nay Myo Aung 15 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 7 0 Myanmar GFA AFF Cup 2014
HV Thein Naing Oo 14 tháng 5, 1995 (20 tuổi) 0 0 Myanmar Kanbawza v.  Indonesia, 30 tháng 3, 2015
HV Nay Zaw Aung 13 tháng 9, 1994 (21 tuổi) 0 0 Myanmar Nay Pyi Taw v.  Indonesia, 30 tháng 3, 2015
HV Win Min Htut 6 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 20 0 Myanmar Kanbawza v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015
HV Zaw Win 30 tháng 12, 1994 (21 tuổi) 0 0 Myanmar Yangon United v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015
HV Sithu Aung 16 tháng 10, 1996 (19 tuổi) 7 0 Myanmar Yadanarbon v.  Kuwait, 3 tháng 9, 2015
TV Aung Kyaw Naing 20 tháng 12, 1994 (21 tuổi) 2 0 Myanmar Nay Pyi Taw AFF Cup 2014
TV Tin Win Aung 14 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 7 1 Myanmar Zwekapin United AFF Cup 2014
TV Nyein Chan Aung 18 tháng 8, 1996 (19 tuổi) 4 1 Myanmar Yangon United AFF Cup 2014
TV Chit Su Moe 4 tháng 12, 1994 (21 tuổi) 4 0 Myanmar Chin United AFF Cup 2014
TV Yan Aung Win 9 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 18 1 Myanmar Zeya Shwe Myay v.  Indonesia, 30 tháng 3, 2015
TV Hein Zar Aung 28 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 2 0 Myanmar Magway v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015
TV Naing Lin Oo 15 tháng 6, 1993 (22 tuổi) 7 0 Myanmar Ayeyawady United v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015
TV Min Min Thu 30 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 20 1 Myanmar Ayeyawady United v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015
TV Pyay Moe 15 tháng 10, 1993 (22 tuổi) 0 0 Myanmar Rakhine United v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015
TV Kyaw Zayar Win 2 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 22 5 Myanmar Kanbawza v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015
TV Nanda Lin Kyaw Chit 27 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 12 2 Myanmar Yadanarbon v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015
TV Nay Lin Tun 19 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 3 0 Myanmar Ayeyawady United v.  Kuwait, 3 tháng 9, 2015
Soe Min Oo 8 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 14 3 Myanmar Kanbawza AFF Cup 2014
Soe Min Naing 1 tháng 7, 1990 (25 tuổi) 2 0 Myanmar Magway v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015
Zin Min Tun 12 tháng 6, 1993 (22 tuổi) 1 0 Myanmar Yadanarbon v.  Hàn Quốc, 16 tháng 6, 2015

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]