Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân hàm Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam là cấp quân hàm sĩ quan quân đội cao cấp nhất trong Quân đội Nhân dân Việt Nam với cấp hiệu 4 ngôi sao vàng. Theo quy định hiện hành, theo Điều 88 Hiến pháp Việt Nam 2013, quân hàm Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam do Chủ tịch nước, kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia quyết định phong cấp. Quân hàm Đại tướng thường được phong cho các sĩ quan cấp cao nắm giữ các chức vụ: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

Tính đến ngày 5 tháng 10 năm 2015, Quân đội Nhân dân Việt Nam đã có 14 quân nhân được phong quân hàm Đại tướng. Có 2 quân nhân được đặc cách phong quân hàm Đại tướng không qua các cấp trung gian là Võ Nguyên Giáp (1948) và Nguyễn Chí Thanh (1959). Hiện tại (tháng 10 năm 2015), có 2 Đại tướng giữ quân hàm hiện đang công tác là Ngô Xuân Lịch, đương kim Bộ trưởng Quốc phòng, Đỗ Bá Tỵ, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách quốc phòng - an ninh

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Theo sắc lệnh số 33 ngày 22 tháng 3 năm 1946 do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký, cấp bậc Đại tướng Quân đội Quốc gia Việt Nam được quy định lần đầu tiên với cấp hiệu cầu vai 3 sao vàng trên nền đỏ. Tuy nhiên, tại thời điểm đó chưa có quân nhân được phong quân hàm này. Mãi đến ngày 20 tháng 1 năm 1948, Tổng Chỉ huy Quân đội Quốc gia và dân quân tự vệ Võ Nguyên Giáp là người đầu tiên được phong quân hàm này.

Cấp bậc Đại tướng một lần nữa được quy định lại với Luật Quy định chế độ phục vụ của Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam ngày 31 tháng 5 năm 1958[1]. Và Nghị định 307-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1958 cũng quy định quân hàm Đại tướng mang 4 ngôi sao vàng trên cấp hiệu. Và ngày 31 tháng 8 năm 1959 Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Nguyễn Chí Thanh là người thứ 2 được thụ phong quân hàm Đại tướng.

Cấp hiệu này ổn định từ đó cho đến nay.

Danh sách các Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Hình Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất trong Nhà nước Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam Danh hiệu khác
1
Võ Nguyên Giáp
Vo Nguyen Giap2.jpg
1911-2013
1948[2] Người anh cả của LLVTND Việt Nam, Đại tướng đầu tiên của QĐNDVN, Đại tướng của nhân dân, Đại tướng của hòa bình, Huân chương Sao vàng
2
Nguyễn Chí Thanh
Daituong Nguyen Chi Thanh.jpg
1914-1967
1959[3]
  • Ủy viên Bộ Chính trị (1951-1967)
Huân chương Sao vàng (truy tặng)
3
Văn Tiến Dũng
Van Tien Dung.jpg
1917-2002
1974[4][5]
  • Ủy viên Bộ Chính trị khóa III, IV, V
  • Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (1984-1986)
Huân chương Sao vàng
4
Hoàng Văn Thái
Đại tướng Hoàng Văn Thái.jpg
1915-1986
1980[5][6]
  • Tổng Tham mưu trưởng đầu tiên (1945-1953)
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007)
5
Chu Huy Mân
Daituong Chu Huy Man.JPG
1913-2006
1982[7]
  • Ủy viên Bộ Chính trị (1976-1986)
Đại tướng có tuổi Đảng cao nhất, Huân chương Sao vàng
6
Lê Trọng Tấn
LeTrongTan.jpg
1914-1986
1984[5][8]
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Tổng Tham mưu trưởng (1980-1986)
  • Ủy viên Ban chấp hành Trung ương các khóa IV và V
Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007)
7
Lê Đức Anh
Lê Đức Anh.jpg
1920-
1984[5]
  • Ủy viên Bộ Chính trị (1982-1997)
Huân chương Sao vàng
8
Nguyễn Quyết
1922-
1990[9]
  • Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước
Huân chương Sao vàng
9
Đoàn Khuê
DT Doan Khue.jpg
1923-1998
1990[5]
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1991-1997)
  • Ủy viên Bộ Chính trị (1991-1997)
Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007)
10
Phạm Văn Trà
031110-D-9880W-005.jpg
1935-
2003[5]
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1997-2006)
  • Ủy viên Bộ Chính trị (1997-2006)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
11
Lê Văn Dũng
1945-
2007[5]
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2001-2011)
  • Tổng Tham mưu trưởng (1998-2001)
  • Bí thư Trung ương Đảng (2001-2011)
Huân chương Quân công hạng nhất
12
Phùng Quang Thanh
Phung Quang Thanh 2010.JPG
1949-
2007[5]
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006-2016)
  • Ủy viên Bộ Chính trị (2006-2016)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
13
Đỗ Bá Tỵ
Đại tướng Đỗ Bá Tỵ.jpg
1954-
2015[10]
  • Phó Chủ tịch Quốc hội (2016-)
  • Tổng Tham mưu trưởng (2010-2016)
  • Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2011-)
14
Ngô Xuân Lịch
General Ngo Xuan Lich.jpg
1954-
2015[10]
  • Bí thư Trung ương Đảng (2011-2016)
  • Ủy viên Bộ Chính trị (2016-)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]