Bộ Công an (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Bộ Công an Việt Nam)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Công an (Việt Nam)
CongAnHieu.jpg
Công an hiệu
 
Thành lập 27 tháng 8 năm 1953
Hoạt động An ninh xã hội
 
Bộ trưởng Trần Đại Quang
Thứ trưởng Đặng Văn Hiếu;
Lê Quý Vương;
Tô Lâm;
Phạm Quý Ngọ;
Bùi Quang Bền;
Trần Việt Tân;
Địa chỉ Đường Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội
Web Cổng thông tin điện tử
Bộ Công an

Bộ Công an là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội; phản gián; điều tra phòng chống tội phạm; phòng cháy chữa cháy và cứu hộ; thi hành án hình sự, thi hành án không phải phạt tù, tạm giữ, tạm giam; bảo vệ, hỗ trợ tư pháp; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Bộ Công an là cơ quan quản lý Lực lượng Công an Nhân dân Việt Nam.

Mục lục

Hệ thống Tổ chức [sửa]

Trụ sở mới của Bộ Công An trên đường Phạm Văn Đồng được xây dựng theo kiến trúc hiện đại

Hệ thống tổ chức được tổ chức thành 4 cấp, bao gồm:

  1. Bộ Công an;
  2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  4. Công an xã, phường, thị trấn.[1]

Cơ cấu tổ chức của Bộ [sửa]

Bộ trưởng
Thứ trưởng Thường trực
  • Thượng tướng Đặng Văn Hiếu, Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương, Đại biểu Quốc hội;[2]
Thứ trưởng
  1. Trung tướng Lê Quý Vương, Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương;
  2. Trung tướng Tô Lâm, Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương;
  3. Trung tướng Phạm Quý Ngọ, Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương;[3]
  4. Trung tướng Bùi Quang Bền, Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
  5. Trung tướng Trần Việt Tân, Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương;

Đơn vị trực thuộc Bộ (Khối V) [sửa]

  • Văn phòng Bộ (V11)
  • Vụ Hợp tác Quốc tế (V12)
  • Viện Chiến lược và Khoa học Công an (V21)
  • Vụ Pháp chế (V19)
  • Cục Tài chính (V22)
  • Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ (V28)
  • Thanh tra Bộ Công an (V24)
  • Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương (V31)
  • Cơ quan đại diện Bộ Công an Việt Nam tại Lào

Tổng Cục An ninh I (An ninh Đối ngoại) [sửa]

Đơn vị trực thuộc [sửa]

  • Cục Tham mưu An ninh I (A61)
  • Cục Chính trị,Hậu cần An ninh I (A73)
  • Văn phòng Thường trực Ban chỉ đạo Nhân quyền
  • Cục Bảo vệ chính trị I(A62)
  • Cục Bảo vệ chính trị II (A63)
  • Cục Bảo vệ chính trị III (A64)
  • Cục Bảo vệ chính trị IV (A65)
  • Cục Bảo vệ chính trị V (A66)
  • Cục Bảo vệ chính trị VI (A67)
  • Cục Bảo vệ chính trị VII (A68)
  • Cục Ngoại Tuyến (A69)
  • Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I (A70)
  • Cục Kỹ thuật nghiệp vụ II (A71)
  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh (A72)
  • Thanh tra Tổng cục An ninh I (A74)
  • Ủy ban Kiểm tra Tổng Cục An ninh I (A75)

Tổng Cục An ninh II (An ninh Nội địa) [sửa]

Các đơn vị trực thuộc [sửa]

  • Cục Tham mưu An ninh II (A82)
  • Cục An ninh Chính trị nội bộ (A83)
  • Cục An ninh Tài chính, Tiền tệ và Đầu tư (A84)
  • Cục An ninh Kinh tế tổng hợp (A85)
  • Cục An ninh Nông nghiệp, Nông thôn (A86)
  • Cục An ninh Thông tin, Truyền thông (A87)
  • Cục An ninh xã hội (A88)
  • Cục An ninh Tây Bắc (A89)
  • Cục An ninh Tây Nguyên (A90)
  • Cục An ninh Tây Nam Bộ (A91)
  • Cục An ninh điều tra (A92)
  • Cục Hồ sơ nghiệp vụ An ninh (A93)
  • Cục Chính trị An ninh II (A94)
  • Cục Hậu cần An ninh II (A95)
  • Thanh tra Tổng cục An ninh II (A96)
  • Ủy ban Kiểm tra Tổng Cục An ninh II (A97)

Tổng Cục Xây dựng Lực lượng (Tổng cục III) [sửa]

Tổng Cục Hậu cần - Kỹ thuật (Tổng Cục IV) [sửa]

Các đơn vị trực thuộc [sửa]

  • Cục tham mưu HC-KT (H42)
  • Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ Công an
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư (H43)
  • Cục Quản lý trang bị kỹ thuật và trang cấp (H44)
  • Cục Quản lý Xây dựng cơ bản và Doanh trại (H45)
  • Cục Quản lý khoa học công nghệ và môi trường (H46)
  • Cục Thông tin liên lạc (H47)
  • Cục Cơ yếu (H48)
  • Cục Công nghệ tin học nghiệp vụ (H49)
  • Cục Y tế (H50)
  • Cục Quản trị (H51)
  • Cục Kho vận (H52)
  • Trung tâm Cơ khí và vũ khí chuyên dụng (F16)
  • Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Tổng cục (H53)
  • Thanh tra Tổng cục (H54)
  • Phòng Kế toán tài vụ và Quản lý tài sản công (H55)
  • Viện Kỹ thuật Điện tử và Cơ khí nghiệp vụ (H56)
  • Viện Kỹ thuật hóa sinh và tài liệu nghiệp vụ (H57)
  • Bệnh viện 19-8
  • Bệnh viện 30-4
  • Bệnh viện 199
  • Bệnh viện YHCT
  • Tổng công ty Viễn
  • Công ty Bạch Đằng
  • Công ty Thanh Xuân
  • Công ty Thăng Long
  • Công ty 19-5
  • Công ty In Ba Đình
  • Ban Quản lý dự án 239/05
  • Ban 609
  • Ban 909
  • Ban quản lý nhà ở và đất ở (B126)

(Tổng cục V) [sửa]

Các đơn vị trực thuộc [sửa]

  • Cục Chính trị - Hậu cần (B91)
  • Cục Tham mưu tình báo (B82)
  • Các cục nghiệp vụ tình báo: Cục B13, Cục B69, Cục B96, Cục B20, Cục B99, Cục B68, Cục B88
  • Cục B21
  • Cục B34
  • Cục B36
  • Cục B16
  • Viện B92
  • Học viện Quốc tế (B32)
  • Các đơn vị tình báo trực thuộc Tổng cục

Tổng Cục Cảnh sát Phòng, chống Tội phạm (Tổng cục VI) [sửa]

Các đơn vị trực thuộc [sửa]

  • Cục tham mưu cảnh sát (C42)
  • Cục Chính trị - Hậu Cần (C43)
  • Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (C44)
  • Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (C45)
  • Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ (C46)
  • Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (C47)
  • Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng (C48)
  • Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường (C49)
  • Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (C50)
  • Cục Cảnh sát Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại tuyến (C51)
  • Cục Cảnh sát Truy nã Tội phạm (C52)
  • Cục Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát (C53)
  • Viện Khoa học Hình sự (C54)
  • Văn phòng Interpol Việt Nam (C55)
  • Văn phòng Thường trực phòng chống tội phạm và ma túy (C56)

Tổng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự an toàn xã hội (Tổng cục VII) [sửa]

Các đơn vị trực thuộc [sửa]

  • Cục Tham mưu Cảnh sát quản lý hành chính (C62)
  • Cục Chính trị - Hậu cần (C63)
  • Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (C64)
  • Cục cảnh sát bảo vệ (C65)
  • Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (C66)
  • Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ - đường sắt (C67)[6]
  • Cục Cảnh sát đường thủy (C68)
  • Cục Cảnh sát quản lý huấn luyện,sử dụng chó nghiệp vụ (C69)
  • Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư (C72)

Tổng Cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp (TC VIII) [sửa]

Các đơn vị trực thuộc [sửa]

  • Cục Tham mưu chính trị (C82)
  • Cục Theo dõi thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp (C83)
  • Cục Tạm giam, tạm giữ (C84)
  • Cục Quản lý Phạm nhân, Trại viên (C85)
  • Cục Giáo dục cải tạo và Hòa nhập cộng đồng (C86)
  • Cục Hậu cần, Kỹ thuật (C87)
  • Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ
  • Các Trại giam trực thuộc Tổng Cục

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (K10) [sửa]

  • Tư lệnh:
    • Trung tướng Vũ Xuân Sinh - Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương
  • Phó tư lệnh:
    • Thiếu tướng Đặng Trọng Huy
    • Thiếu tướng Bùi Công Tộ
    • Đại tá Nguyễn Giao Thiệp
    • Đại tá Đào Quang Sử
    • Đại tá Nguyễn Hữu Quang
    • Đại tá Lê Anh Xô

Các đơn vị trực thuộc [sửa]

  • Phòng Tổng hợp
  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Tổ chức cán bộ
  • Phòng Công tác Chính trị và Công tác quần chúng
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Bảo vệ các đồng chí lãnh đạo Đảng, nhà nước
  • Phòng Bảo vệ khách quốc tế, mít tinh và hội nghị
  • Phòng Kỹ thuật bảo vệ
  • Phòng Bảo vệ 9
  • Phòng 180 (Đóng tại TP. HCM)
  • Trung đoàn 600
  • Trung đoàn 375
  • Trung đoàn 312
  • Ban Dự án
  • Ủy ban Kiểm tra
  • Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ

Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (K20) [sửa]

Gồm 6 trung đoàn CSCĐ, 8 phòng nghiệp vụ , 3 tiểu đoàn cảnh sát đặc nhiệm, 1 Đoàn Nghi lễ Công an Nhân dân, 1 Trung tâm huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ [7]

  • Trung đoàn Cảnh sát cơ động Đông Bắc Thủ đô (E22)
  • Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Tây nguyên (E20)
  • Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Miền Trung (E23)
  • Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Tây Nam Bộ (E21)
  • Trung đoàn cảnh sát Cơ động Tây Bắc (E24)
  • Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Đông Nam Bộ (E25)
  • Tiểu đoàn cảnh sát đặc nhiệm 1 (Hà Nội)
  • Tiểu đoàn cảnh sát đặc nhiệm 3 (Đà Nẵng)
  • Tiểu đoàn cảnh sát đặc nhiệm 2 (TP.HCM)
  • Đoàn Nghi lễ Công an Nhân dân (Hà Nội)
  • Trung tâm huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ (Hà Nội)

Danh hiệu Tôn vinh [sửa]

Các Tổ chức Quốc tế tham gia [sửa]

  • Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế Interpol (tiếng Anh: International Criminal Police Organization)
  • Hiệp hội Cảnh sát các Quốc gia Đông Nam Á (Aseanapol)
  • Hội nghị các Bộ trưởng Nội vụ các nước ASEAN về phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia (AMMTC)
  • Hội nghị những người đứng đầu Cơ quan An ninh Nội địa các nước ASEAN (MACOH)
  • Hội nghị Phòng chống ma túy Quốc tế (tiếng Anh: "International Drug Enforcement Conference" hay "IDEC")

Cựu Lãnh đạo Bộ [sửa]

Cựu Bộ trưởng [sửa]

  1. Trần Quốc Hoàn: từ 1953 đến 1981
  2. Phạm Hùng: từ 1981 đến 1987
  3. Đại tướng Mai Chí Thọ: từ 1987 đến 1991
  4. Thượng tướng Bùi Thiện Ngộ: từ 1991 đến 1996
  5. Thượng tướng Lê Minh Hương: từ 1996 đến 2002
  6. Đại tướng Lê Hồng Anh: từ 2002 đến 2011

Tất cả các Bộ trưởng Bộ Công an đều là Ủy viên Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia. Hai vị Bộ trưởng đầu tiên không mang cấp hàm sĩ quan.

Cựu Thứ trưởng [sửa]

  • Lê Quốc Thân, 1958 - 1979 Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản khoá III, IV sau là Trưởng ban Nội chính trung ương.[8]
  • Thiếu tướng Phan Trọng Tuệ,(1958 - 1961) kiêm Chính uỷ Lực lượng Công an vũ trang, sau là Phó Thủ tướng, Bộ trưởng GTVT [9]
  • Trung tướng Trần Quyết,(1967 - 1987), Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản khoá VI, Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao.
  • Đại tá Nguyễn Tài, 1975 - 1979 sau là Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hải quan.
  • Thượng tướng Cao Đăng Chiếm, 10/1976 - 1990, trong đó Thứ trưởng thứ nhất 1984 - 1990, Ủy viên TƯ Đảng khoá IV (dự khuyết), V, VI [10]
  • Trung tướng Phạm Tâm Long, 1988-1996, Thứ trưởng Thường trực, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản, khoá VI, khóa VII (1991 - 1996) [11]
  • Thượng tướng Lâm Văn Thê, 1987 - 1990, Ủy viên TƯ Đảng Cộng sản khoá V, VI
  • Trung tướng Võ Viết Thanh, 1987-1991, Ủy viên TƯ Đảng Cộng sản khoá VI sau là Chủ tịch UBND TPHCM (1996-2001)
  • Trung tướng Võ Thái Hòa, 1992 - 2002 [12]
  • Nguyễn Tấn Dũng 1/1995 - 8/1996 (Nay là Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam)[13].
  • Đại tá, nguyên Thiếu tướng Hoàng Ngọc Nhất, 1996 - 2002 [14]
  • Thiếu tướng Nguyễn Văn Rốp, 1997 - 2001, Ủy viên TƯ Đảng Cộng sản khoá VIII [15]
  • Thượng tướng Nguyễn Văn Tính, 10/1996 - 8/2006, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy CATƯ
  • nguyên Trung tướng Bùi Quốc Huy, 2001 - 2002. Bị BCHTƯ Đảng cách chức Ủy viên BCHTƯ khoá IX, bị Thủ tướng Chính phủ tước quân hàm.
  • Thượng tướng Thi Văn Tám, 2006 - 2009
  • Trung tướng Trương Hòa Bình, 2006 - 2007, Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản khoá X, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
  • Hoàng Thao;
  • Thượng tướng Nguyễn Văn Đức, Ủy viên TƯ Đảng Cộng sản khoá V, VI.[16]
  • Viễn Chi (Trần Xuân Viên), 1967 - 1988 [17]
  • Trần Đông, 1979 - 1987, Ủy viên TƯ Đảng Cộng sản khoá IV, V, VI [18]
  • Ngô Ngọc Du [19]
  • Trung tướng Phạm Kiệt (1912-1975), Công an Nhân dân Việt Nam, nguyên tư lệnh kiêm chính ủy Công an Vũ trang.
  • Nguyễn Minh Tiến [20]
  • Thượng tướng TS Nguyễn Khánh Toàn, nguyên Thứ trưởng Thường trực, Đại biểu Quốc hội, nguyên Phó Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương;[21]
  • Thượng tướng TS Lê Thế Tiệm,nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương;[22]
  • Thượng tướng Nguyễn Văn Hưởng, nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương.[23] Được bổ nhiệm làm Phái viên của Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề An ninh Tôn giáo;
  • Trung tướng Bùi Văn Nam, Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương;
  • Trung tướng PGS.TS Phạm Minh Chính, Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương.

Xem thêm [sửa]

Chú thích [sửa]

  1. ^ Luật Công an nhân dân số 54/2005/QH 11 thông qua ngày 29/11/2005
  2. ^ Đồng chí Đặng Văn Hiếu - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
  3. ^ Công bố Quyết định của Thủ tướng bổ nhiệm Thứ trưởng Bộ Công an - Báo Công an nhân dân điện tử.
  4. ^ nguyen xuan muoi, muoi (27/08/2010). “Đại hội đại biểu Đảng bộ Tổng cục XDLL - CAND lần thứ VIII”. Tinhvan Media. Bản gốc lưu trữ 27/08/2010. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2010. “Theo CAND”  Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả=|họ= (trợ giúp)
  5. ^ Thêm Phó Tổng cục trưởng Tổng cục CS Phòng chống tội phạm, Tiền Phong Online. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2013.
  6. ^ CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ- ĐƯỜNG SẮT (C67)
  7. ^ Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động chính thức hoạt động - Báo Thanh niên, 16/01/2010
  8. ^ Đồng chí Lê Quốc Thân - Hơn nửa thế kỷ tận tụy với cách mạng - Báo Công an nhân dân điện tử, Thứ Tư, 05/12/2007 - 10:23 AM.
  9. ^ M.L (13/06/2009). “Phan Trọng Tuệ - người cộng sản kiên trung”. Báo Công an Thành Phố Hồ Chí Minh. Bản gốc lưu trữ 13/06/2009. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2010. 
  10. ^ Tóm tắt tiểu sử Đồng chí Thượng tướng Cao Đăng Chiếm - Báo Công an nhân dân điện tử, 09:45:00 13/12/2007.
  11. ^ Thứ trưởng Trần Đại Quang chúc mừng nhà giáo Phạm Tâm Long - Báo Công an nhân dân điện tử, Thứ Năm, 20/11/2008 - 8:11 AM.
  12. ^ Lãnh đạo Bộ Công an chúc Tết cán bộ lão thành, tướng lĩnh Công an nghỉ hưu - P.N. báo Công an Nhân dân - 04-02-2010 15:32.
  13. ^ http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/tieusulanhdao?personProfileId=960&govOrgId=2856
  14. ^ Cách chức, giáng cấp Thứ trưởng Bộ Công an Hoàng Ngọc Nhất - VnExpress.net, 16 tháng 11 năm 2002.
  15. ^ Bộ trưởng Lê Hồng Anh chúc Tết gia đình các đồng chí nguyên là lãnh đạo Bộ Công an - TimNhanh.com, Ngày cập nhật 04/02/2008 14:02:45.
  16. ^ V.Hưng (14/08/2010). “Thứ trưởng Bùi Văn Nam thăm gia đình các đồng chí cố lãnh đạo Bộ Công an” (bằng tiếng Việt). Báo Công an nhân dân điện tử - CAND Online. Bản gốc lưu trữ 14/08/2010. Truy cập 14/08/2010. 
  17. ^ Bùi Quang Hào – Trần Kim Thẩm (26/12/2007). “Thượng tướng Cao Đăng Chiếm và câu chuyện về ngày 2/5/1975”. Báo Công An Nhân Dân, Chuyên đề An Ninh Thế giới và Văn nghệ Công An. Bản gốc lưu trữ 26/12/2007. Truy cập 25/8/2010. 
  18. ^ C.G. - V. Hưng - C.Trường - V.Đức - Đ.Văn - P.Tại (17/3/2010). “Kế thừa tinh hoa thế hệ cha anh”. Trang thông tin điện tử Công an tỉnh Bình Thuận. Bản gốc lưu trữ 17/3/2010. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2010. 
  19. ^ Theo CAND (18/82010). “Lãnh đạo Bộ Công an thăm gia đình và các đồng chí nguyên lãnh đạo Bộ Công an”. Trang thông tin điện tử Công an tỉnh Bình Thuận. Bản gốc lưu trữ 18/8/2010. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2010. “Theo CAND” 
  20. ^ Trần Liêu (27/11/2006). “Cố Bộ trưởng Trần Quốc Hoàn và cố Bộ trưởng Phạm Hùng với Báo Công an nhân dân”. Báo Công An Nhân Dân, Chuyên đề An Ninh Thế giới và Văn nghệ Công An. Bản gốc lưu trữ 27/11/2006. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2010. 
  21. ^ Đồng chí Nguyễn Khánh Toàn - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
  22. ^ Đồng chí Lê Thế Tiệm - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
  23. ^ Đồng chí Nguyễn Văn Hưởng - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.[liên kết hỏng]

Liên kết ngoài [sửa]