Thống kê Giải vô địch bóng đá thế giới 2022

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 là giải đấu bóng đá nam quốc tế diễn ra từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 18 tháng 12 năm 2022 tại Qatar. Ở vòng bảng, các đội sẽ thi đấu theo thể thức vòng tròn tính điểm, hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ giành quyền vào vòng loại trực tiếp.

Các số liệu thống kê trong giải đấu bao gồm: bàn thắng, kiến ​​tạo, điểm số, thành tích thắng và thua, giải thưởng trận đấu, thành tích đội, vấn đề kỷ luật, số liệu thống kê tích lũy qua nhiều kỳ World Cup, kết quả tổng thể và số liệu thống kê về sân vận động. Các trận đấu được phân định bằng loạt sút luân lưu được tính là hòa. Mọi kỷ lục được thiết lập trong Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 được đề cập dưới các tiêu đề thích hợp cho kỷ lục cụ thể.

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 172 bàn thắng ghi được trong 64 trận đấu, trung bình 2.69 bàn thắng mỗi trận đấu.

8 bàn thắng

7 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Nguồn: FIFA

Kiến tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Những kiến tạo trong mỗi trận dẫn đến những bàn thắng.[1]

3 kiến tạo

2 kiến tạo

1 kiến tạo

Nguồn: FIFA

Thống kê ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thể[sửa | sửa mã nguồn]

Về thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Tập thể[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng và thua[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

Một cầu thủ hoặc quan chức của đội sẽ tự động bị đình chỉ thi đấu trận tiếp theo nếu vi phạm các lỗi sau:[2]

  • Nhận thẻ đỏ (thời gian treo giò có thể kéo dài nếu phạm lỗi nghiêm trọng)
  • Nhận 2 thẻ vàng trong 2 trận đấu; thẻ vàng đã bị xóa sau khi trận đấu kết thúc (thẻ vàng không áp dụng cho bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)

Các đình chỉ sau đây đã được thực hiện trong suốt giải đấu:

Cầu thủ/Quan chức Vi phạm Đình chỉ
Wales Wayne Hennessey Thẻ đỏ Bảng B gặp Iran (lượt trận 2; 25 tháng 11) Bảng B gặp Anh (lượt trận 3; 29 tháng 11)
Iran Alireza Jahanbakhsh Thẻ vàng Bảng B gặp Anh (lượt trận 1; 21 tháng 11)
Thẻ vàng Bảng B gặp Wales (lượt trận 2; 25 tháng 11)
Bảng B gặp Hoa Kỳ (lượt trận 3; 29 tháng 11)
Ecuador Sebas Méndez Thẻ vàng Bảng A gặp Qatar (lượt trận 1; 20 tháng 11)
Thẻ vàng Bảng A gặp Hà Lan (lượt trận 2; 25 tháng 11)
Bảng A gặp Sénégal (lượt trận 3; 29 tháng 11)
Ả Rập Xê Út Abdulellah Al-Malki Thẻ vàng Bảng C gặp Argentina (lượt trận 1; 22 tháng 11)
Thẻ vàng Bảng C gặp Ba Lan (lượt trận 2; 26 tháng 11)
Bảng C gặp México (lượt trận 3; 30 tháng 11)
Costa Rica Francisco Calvo Thẻ vàng Bảng E gặp Tây Ban Nha (lượt trận 1; 23 tháng 11)
Thẻ vàng Bảng E gặp Nhật Bản (lượt trận 2; 27 tháng 11)
Bảng E gặp Đức (lượt trận 3; 1 tháng 12)
Bỉ Amadou Onana Thẻ vàng Bảng F gặp Canada (lượt trận 1; 23 tháng 11)
Thẻ vàng Bảng F gặp Maroc (lượt trận 2; 27 tháng 11)
Bảng F gặp Croatia (lượt trận 3; 1 tháng 12)
Hàn Quốc Paulo Bento (huấn luyện viên) Thẻ đỏ Bảng H gặp Ghana (lượt trận 2; 28 tháng 11) Bảng H gặp Bồ Đào Nha (lượt trận 3; 2 tháng 12)
Sénégal Idrissa Gueye Thẻ vàng Bảng A gặp Hà Lan (lượt trận 1; 21 tháng 11)
Thẻ vàng Bảng A gặp Ecuador (lượt trận 3; 29 tháng 11)
Vòng 16 đội gặp Anh (4 tháng 12)
Nhật Bản Ko Itakura Thẻ vàng Bảng E gặp Costa Rica (lượt trận 2; 27 tháng 11)
Thẻ vàng Bảng E gặp Tây Ban Nha (lượt trận 3; 1 tháng 12)
Vòng 16 đội gặp Croatia (5 tháng 12)
Cameroon Vincent Aboubakar Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Bảng G gặp Brasil (lượt trận 3; 2 tháng 12) Đình chỉ sau giải đấu
Argentina Marcos Acuña Thẻ vàng Bảng C gặp Ba Lan (lượt trận 3; 30 tháng 11)
Thẻ vàng Tứ kết gặp Hà Lan (9 tháng 12)
Bán kết gặp Croatia (13 tháng 12)
Argentina Gonzalo Montiel Thẻ vàng Bảng C gặp México (lượt trận 2; 26 tháng 11)
Thẻ vàng Tứ kết gặp Hà Lan (9 tháng 12)
Bán kết gặp Croatia (13 tháng 12)
Hà Lan Denzel Dumfries Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Tứ kết gặp Argentina (9 tháng 12) Đình chỉ sau giải đấu
Maroc Walid Cheddira Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Tứ kết gặp Bồ Đào Nha (10 tháng 12) Bán kết gặp Pháp (14 tháng 12)
Croatia Mario Mandzukic (trợ lý huấn luyện viên) Thẻ đỏ Bán kết gặp Argentina (13 tháng 12) Tranh hạng ba gặp Maroc (17 tháng 12)


Kết quả chung[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội ST T H B Đ TBĐ BT TBBT BB TBBB HS TBHS CS ACS TV TBTV TBTĐ
1  Argentina 7 4 2 1 14 2.00 15 2.14 8 1.14 +7 1.00 3 0.43 18 2.57 0 0.00
2  Pháp 7 5 1 1 16 2.29 16 2.29 8 1.14 +8 1.14 1 0.14 8 1.14 0 0.00
Bị loại ở bán kết
3  Croatia 7 2 4 1 10 1.43 8 1.14 7 1.00 +1 0.14 2 0.29 8 1.14 0 0.00
4  Maroc 7 3 2 2 11 1.57 6 0.86 5 0.71 +1 0.14 4 0.57 9 1.29 1 0.14
Bị loại ở tứ kết
5  Hà Lan 5 3 2 0 11 2.20 10 2.00 4 0.80 +6 1.20 2 0.40 12 2.40 1 0.20
6  Anh 5 3 1 1 10 2.00 13 2.60 4 0.80 +9 1.80 3 0.60 1 0.20 0 0.00
7  Brasil 5 3 1 1 10 2.00 8 1.60 3 0.60 +5 1.00 2 0.40 6 1.20 0 0.00
8  Bồ Đào Nha 5 3 0 2 9 1.80 12 2.40 6 1.20 +6 1.20 1 0.20 6 1.20 0 0.00
Bị loại ở vòng 16 đội
9  Nhật Bản 4 2 1 1 7 1.75 5 1.25 4 1.00 +1 0.25 0 0.00 6 1.50 0 0.00
10  Sénégal 4 2 0 2 6 1.50 5 1.25 7 1.75 -2 -0.50 0 0.00 7 1.75 0 0.00
11  Úc 4 2 0 2 6 1.50 4 1.00 6 1.50 -2 -0.50 2 0.50 7 1.75 0 0.00
12  Thụy Sĩ 4 2 0 2 6 1.50 5 1.25 9 2.25 -4 -1.00 1 0.25 9 2.25 0 0.00
13  Tây Ban Nha 4 1 2 1 5 1.25 9 2.25 3 0.75 +6 1.50 2 0.50 2 0.50 0 0.00
14  Hoa Kỳ 4 1 2 1 5 1.25 3 0.75 4 1.00 -1 -0.25 2 0.50 5 1.25 0 0.00
15  Ba Lan 4 1 1 2 4 1.00 3 0.75 5 1.25 -2 -0.50 2 0.50 7 1.75 0 0.00
16  Hàn Quốc 4 1 1 2 4 1.00 5 1.25 8 2.00 -3 -0.75 1 0.25 6 1.50 1 0.25
Bị loại ở vòng bảng
17  Đức 3 1 1 1 4 1.33 6 2.00 5 1.67 +1 0.33 0 0.00 3 1.00 0 0.00
18  Ecuador 3 1 1 1 4 1.33 4 1.33 3 1.00 +1 0.33 1 0.33 3 1.00 0 0.00
19  Cameroon 3 1 1 1 4 1.33 4 1.33 4 1.33 0 0.00 1 0.33 8 2.67 1 0.33
20  Uruguay 3 1 1 1 4 1.33 2 0.67 2 0.67 0 0.00 2 0.67 8 2.67 0 0.00
21  Tunisia 3 1 1 1 4 1.33 1 0.33 1 0.33 0 0.00 2 0.67 5 1.67 0 0.00
22  México 3 1 1 1 4 1.33 2 0.67 3 1.00 -1 -0.33 1 0.33 7 2.33 0 0.00
23  Bỉ 3 1 1 1 4 1.33 1 0.33 2 0.67 -1 -0.33 2 0.67 5 1.67 0 0.00
24  Ghana 3 1 0 2 3 1.00 5 1.67 7 2.33 -2 -0.67 0 0.00 8 2.67 0 0.00
25  Ả Rập Xê Út 3 1 0 2 3 1.00 3 1.00 5 1.67 -2 -0.67 0 0.00 14 4.67 0 0.00
26  Iran 3 1 0 2 3 1.00 4 1.33 7 2.33 -3 -1.00 1 0.33 7 2.33 0 0.00
27  Costa Rica 3 1 0 2 3 1.00 3 1.00 11 3.67 -8 -2.67 1 0.33 6 2.00 0 0.00
28  Đan Mạch 3 0 1 2 1 0.33 1 0.33 3 1.00 -2 -0.67 1 0.33 5 1.67 0 0.00
29  Serbia 3 0 1 2 1 0.33 5 1.67 8 2.67 -3 -1.00 0 0.00 12 4.00 0 0.00
30  Wales 3 0 1 2 1 0.33 1 0.33 6 2.00 -5 -1.67 0 0.00 5 1.67 1 0.33
31  Canada 3 0 0 3 0 0.00 2 0.67 7 2.33 -5 -1.67 0 0.00 8 2.67 0 0.00
32  Qatar 3 0 0 3 0 0.00 1 0.33 7 2.33 -6 -2.00 0 0.00 7 2.33 0 0.00
Tổng số 64(1) 49 15(2) 49 177 1.38 172 1.34 172 1.34 0 0.00 40 0.31 228 1.78 5 0.04

Các đội tuyển được kết xuất trong chữ nghiêng đại diện cho quốc gia chủ nhà. Đội tuyển chiến thắng của cuộc thi được kết xuất trong chữ đậm.
(1) – Tổng số trận thua không được tính trong tổng số trận được diễn ra (tổng số trận thua = tổng số trận thắng)
(2) – Tổng số trận hòa (tied) cho tất cả các đội = Tổng số trận hòa (tied) ÷ 2 (cả hai đội tham gia)
(3) – Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu được quyết định trong hiệp phụ được tính là trận thắng và trận thua, trong khi các trận đấu được quyết định bởi loạt sút luân lưu được tính là trận hòa.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác. Tính đến ngày 18 tháng 12 năm 2022.

Xếp hạng Khán giả Trận đấu Sân vận động Thành phố Ngày CT
1 88.966  Argentina vs  México Sân vận động Lusail Iconic Lusail 26 tháng 11, 2022 [3]
 Argentina vs  Croatia 13 tháng 12, 2022 [4]
 Argentina vs  Pháp 18 tháng 12, 2022 [5]
4 88.668  Bồ Đào Nha vs  Uruguay 28 tháng 11, 2022 [6]
5 88.235  Hà Lan vs  Argentina 9 tháng 12, 2022 [7]
6 88.103  Brasil vs  Serbia 24 tháng 11, 2022 [8]
7 88.012  Argentina vs  Ả Rập Xê Út 22 tháng 11, 2022 [9]
8 85.986  Cameroon vs  Brasil 2 tháng 12, 2022 [10]
9 84.985  Ả Rập Xê Út vs  México 30 tháng 11, 2022 [11]
10 83.720  Bồ Đào Nha vs  Thụy Sĩ 6 tháng 12, 2022 [12]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Soccer Statistics Guide” (PDF). NCAA. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ “Regulations – FIFA World Cup Qatar 2022” (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ “Match Report – Argentina vs. Mexico”. FIFA. 26 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ “Match Report – Argentina vs. Croatia”. FIFA. 13 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022.
  5. ^ “Match Report – Argentina vs. France”. FIFA. 18 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  6. ^ “Match Report – Portugal vs. Uruguay”. FIFA. 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
  7. ^ “Match Report – Netherlands vs. Argentina”. FIFA. 9 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2022.
  8. ^ “Match Report – Brazil vs. Serbia”. FIFA. 24 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2022.
  9. ^ “Match Report – Argentina vs. Saudi Arabia”. FIFA. 22 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2022.
  10. ^ “Match Report – Cameroon vs. Brazil”. FIFA. 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2022.
  11. ^ “Match Report – Saudi Arabia vs. Mexico”. FIFA. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  12. ^ “Match Report – Portugal vs. Switzerland”. FIFA. 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2022.
  13. ^ “Match Report – Switzerland vs. Cameroon”. FIFA. 24 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]