Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chính phủ Việt Nam

Tập tin:Dong chi Nguyen Van Hung.jpg
Bộ trưởng đương nhiệm
Nguyễn Văn Hùng
từ 8 tháng 4 năm 2021

Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Thành lập28 tháng 8 năm 1945; 76 năm trước (1945-08-28)
Bộ trưởng đầu tiênTrần Huy Liệu (Bộ Thông tin, Tuyên truyền)
Ngân sách 20182.941.166 tỉ đồng[1]
Thứ trưởng
Tình trạng   Đang hoạt động   
Địa chỉSố 51, Phố Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Websitewww.bvhttdl.gov.vn

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là một bộ thuộc Chính phủ Việt Nam. Ngày 31 tháng 7 năm 2007, Quốc hội khóa 12 ra Nghị quyết quyết định thành lập Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam trên cơ sở sáp nhập Ủy ban Thể dục Thể thao, Tổng cục Du lịch và mảng văn hóa của Bộ Văn hóa và Thông tin Việt Nam.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Thông tin, Tuyên truyền[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Thông tin, Tuyên truyền là một trong 12 bộ nội các đầu tiên được thành lập trong Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa[2]. Bộ trưởng đầu tiên là ông Trần Huy Liệu, đại diện cho Bộ ra mắt trước quốc dân tại Lễ Độc lập.

Bộ Tuyên truyền và Cổ động[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 1 năm 1946, Chính phủ Liên hiệp Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập trên cơ sở cải tổ từ Chính phủ lâm thời (chỉ gồm các thành viên Việt Minh), có thêm một số thành viên của Việt Quốc, Việt Cách. Một Bộ mới được thành lập với tên gọi Bộ Tuyên truyền và Cổ động và ông Trần Huy Liệu vẫn tiếp tục giữ chức Bộ trưởng của Bộ này.[3]

Nha Tổng giám đốc Thông tin, Tuyên truyền[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 2 tháng 3 năm 1946, Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập dựa trên kết quả của kỳ họp thứ Nhất Quốc hội khóa I tại Hà Nội, là sự mở rộng thành phần nội các của Chính phủ liên hiệp lâm thời. Tuy vậy, Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến không thành lập một bộ có chức năng như Bộ Tuyên truyền và Cổ động trước kia. Thay vào đó, ngày 13 tháng 5 năm 1946, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Huỳnh Thúc Kháng ra Nghị định ấn định hệ thống tổ chức thông tin, tuyên truyền trong cả nước là Nha Tổng giám đốc Thông tin, Tuyên truyền, dưới quyền chỉ huy và kiểm soát trực tiếp của Bộ Nội vụ.[4]. Ông Nguyễn Tấn Gi Trọng được cử làm Tổng giám đốc Nha.

Nha Thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27 tháng 11 năm 1946, Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh ra Sắc lệnh số 224/SL, đổi tên Nha Tổng giám đốc Thông tin, Tuyên truyền thành Nha Thông tin[5]. Ông Nguyễn Tấn Gi Trọng vẫn được lưu nhiệm làm làm Giám đốc Nha.

Ngày 10 tháng 7 năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 36/SL, chuyển Nha Thông tin từ Bộ Nội vụ sang Thủ tướng phủ quản lý[6][7]. Ông Trần Văn Giàu được bổ nhiệm làm Giám đốc Nha.

Nha Tuyên truyền và Văn nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Bảy tháng sau, ngày 24 tháng 2 năm 1952, Sắc lệnh số 83/SL đã sáp nhập Nha Thông tin thuộc Thủ tướng phủ và Vụ Văn học, nghệ thuật thuộc Bộ Giáo dục thành Nha Tuyên truyền và Văn nghệ thuộc Thủ tướng phủ.[8][9] Tân Giám đốc Nha là ông Tố Hữu.

Bộ Tuyên truyền[sửa | sửa mã nguồn]

Sau Hiệp định Genève, 1954, để chuẩn bị cho việc tiếp quản miền Bắc, tháng 8 năm 1954, Hội đồng Chính phủ họp kỳ trung tuần tháng 8 năm 1954, và ra Thông cáo thành Bộ Tuyên truyền.[10] Ông Hoàng Minh Giám được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Tuyên truyền và ông Tố Hữu làm Thứ trưởng.

Bộ Văn hóa (miền Bắc) và Bộ Thông tin - Văn hóa (miền Nam)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 9 năm 1955, Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tại kỳ họp thứ 5, đã thông qua việc đổi tên Bộ Tuyên truyền thành Bộ Văn hóa.[11][12] Ông Hoàng Minh Giám tiếp tục được lưu nhiệm làm Bộ trưởng và giữ chức vụ này trong gần 22 năm.

Ngày 6 tháng 6 năm 1969, Bộ Thông tin - Văn hóa, một trong 8 bộ thuộc Nội các Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, được thành lập. Ông Lưu Hữu Phước được bổ nhiệm làm Bộ trưởng.

Bộ Văn hóa và Thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 13 tháng 7 năm 1977, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa VI ra Quyết định số 96 NQ/QHK6 phê chuẩn việc hợp nhất Tổng cục Thông tin và Bộ Văn hóa thành Bộ Văn hóa và Thông tin.[13] Ông Nguyễn Văn Hiếu được bổ nhiệm làm Bộ trưởng.

Bộ Văn hóa (lần 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24 tháng 6 năm 1981, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa VII kỳ họp thứ Nhất từ ngày 24 tháng 6 đến 4 tháng 7 năm 1981 tách Bộ Văn hóa và Thông tin thành Bộ Văn hóa và Bộ Thông tin.[14]. Ông Nguyễn Văn Hiếu tiếp tục được lưu nhiệm làm Bộ trưởng.

Bộ Văn hóa - Thông tin - Thể thao và Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 31 tháng 3 năm 1990, Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ra Nghị quyết số 244 NQ/NN thành lập Bộ Văn hóa - Thông tin - Thể thao và Du lịch, trên cơ sở sáp nhập Bộ Văn hóa, Bộ Thông tin, Tổng cục Thể dục Thể thao, Tổng cục Du lịch. Ông Trần Hoàn được bổ nhiệm làm Bộ trưởng.

Bộ Văn hóa - Thông tin và Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27 tháng 7 năm 1991, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 9 đổi thành Bộ Văn hóa - Thông tin và Thể thao.

Bộ Văn hóa - Thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Đến ngày 30 tháng 9 năm 1992, Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ Nhất lại quyết định đổi thành Bộ Văn hóa - Thông tin. Hai Tổng cục Thể dục Thể thaoTổng cục Du lịch cũng được tái thành lập trực thuộc Chính phủ.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 31 tháng 7 năm 2007, Quốc hội khóa 12 ra Nghị quyết quyết định thành lập Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam trên cơ sở sáp nhập Ủy ban Thể dục Thể thao, Tổng cục Du lịch và mảng văn hóa của Bộ Văn hóa và Thông tin Việt Nam. Bộ trưởng đầu tiên là Hoàng Tuấn Anh.

Lãnh đạo Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trịnh Thị Thủy
  2. Tạ Quang Đông [15]
  3. Hoàng Đạo Cương
  4. Đoàn Văn Việt [16]

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Khối tham mưu quản lí nhà nước[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Vụ Tổ chức cán bộ
  • Vụ Kế hoạch, Tài chính
  • Vụ Pháp chế
  • Vụ Đào tạo
  • Vụ Thi đua, Khen thưởng
  • Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
  • Vụ Thư viện.
  • Vụ Văn hóa dân tộc.
  • Vụ Gia đình.
  • Cục Di sản văn hóa[liên kết hỏng]
  • Cục Nghệ thuật biểu diễn
  • Cục Điện ảnh
  • Cục Bản quyền tác giả
  • Cục Văn hóa cơ sở
  • Cục Hợp tác quốc tế
  • Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm
  • Tổng cục Thể dục Thể thao
  • Tổng cục Du lịch
  • Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
  • Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
  • Báo Văn hóa
  • Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật
  • Trung tâm Công nghệ thông tin
  • Trường Cán bộ quản lý Văn hoá, Thể thao và Du lịch
  • Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ tại Thành phố Đà Nẵng

Khối đơn vị sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Khối Viện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Viện Phim Việt Nam
  • Viện Bảo tồn di tích [17]

Báo chí[sửa | sửa mã nguồn]

  • Báo Văn hóa
  • Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật
  • Báo Điện tử Tổ quốc

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tâm Công nghệ thông tin
  • Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại Pháp
  • Trường Cán bộ quản lý Văn hoá, Thể thao và Du lịch
  • Thư viện Quốc gia Việt Nam
  • Trung tâm Hỗ trợ sáng tác văn học nghệ thuật
  • Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam
  • Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại CHDCND Lào
  • Nhà hát Lớn Hà Nội
  • Trường quay Cổ Loa
  • Trung tâm Kỹ thuật Điện ảnh
  • Trung tâm Chiếu phim Quốc gia
  • Trung tâm Điện ảnh Thể thao và Du lịch Việt Nam

Khối trường[sửa | sửa mã nguồn]

Khối đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Khối cao đẳng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường Cao đẳng Du lịch Đà Lạt
  • Trường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ
  • Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang
  • Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Tây Bắc
  • Trường Cao đẳng Múa Việt Nam
  • Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc
  • Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
  • Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai
  • Trường Cao đẳng Du lịch Huế
  • Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng
  • Trường Cao đẳng Du lịch Vũng Tàu
  • Trường Cao đẳng Du lịch Đà Nẵng

Khối trung cấp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường Trung cấp Múa thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Trung cấp Nghệ thuật Xiếc và Tạp kỹ Việt Nam

Khối nhà hát[sửa | sửa mã nguồn]

Khối bảo tàng[sửa | sửa mã nguồn]

Khối doanh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà xuất bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công ty TNHH một thành viên Nhà Xuất bản Thế giới
  • Công ty TNHH một thành viên Nhà Xuất bản Văn hoá dân tộc
  • Công ty TNHH một thành viên Nhà Xuất bản Văn học
  • Công ty TNHH một thành viên Nhà Xuất bản Văn hóa-Thông tin
  • Công ty TNHH một thành viên Nhà Xuất bản Thể dục Thể thao
  • Công ty TNHH một thành viên Nhà Xuất bản Âm nhạc

Các hãng phim[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh nghiệp khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng Công ty Sách Việt Nam
  • Công ty TNHH một thành viên Trung tâm Hội chợ Triển lãm Việt Nam
  • Công ty TNHH một thành viên XNK phát hành phim Việt Nam
  • Công ty TNHH một thành viên Phát triển công nghệ và Truyền hình
  • Công ty TNHH một thành viên In và Văn hoá phẩm
  • Công ty TNHH một thành viên Xuất nhập khẩu ngành in (Prinmatexim)
  • Công ty TNHH một thành viên Mỹ thuật Trung ương
  • Công ty TNHH một thành viên Khách sạn Du lịch Thắng Lợi
  • Công ty TNHH một thành viên Xuất nhập khẩu Sách báo Việt Nam-XUNHASABA
  • Công ty TNHH một thành viên Du lịch và Xúc tiến đầu tư
  • Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và Phát triển hạ tầng Làng VHDL các dân tộc Việt Nam
  • Công ty TNHH một thành viên Phát hành sách và văn hoá tổng hợp Quảng Ngãi
  • Công ty TNHH một thành viên In Trần Phú
  • Công ty TNHH một thành viên Xuất nhập khẩu Vật tư thiết bị ngành in (Printexim)
  • Công ty TNHH một thành viên Xuất nhập khẩu và Phát triển văn hoá
  • Công ty TNHH một thành viên Du lịch dịch vụ Dầu khí Việt nam

Lãnh đạo Bộ qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tên Từ Đến Thời gian tại nhiệm Chức vụ
1 Trần Huy Liệu 28 tháng 8 năm 1945 31 tháng 12, 1945 &00000000000000000000000 năm, &0000000000000186000000186 ngày Bộ trưởng Bộ Thông tin, Tuyên truyền
1 tháng 1 năm 1946 2 tháng 3, 1946 Bộ trưởng Bộ Tuyên truyền và cổ động
2 Nguyễn Tấn Gi Trọng 13 tháng 5 năm 1946 26 tháng 11 năm 1946 &00000000000000050000005 năm, &000000000000005700000057 ngày Tổng giám đốc Nha Tổng Giám đốc Thông tin, Tuyên truyền
27 tháng 11 năm 1946 9 tháng 7 năm 1951 Tổng giám đốc Nha Thông tin
3 Trần Văn Giàu 10 tháng 7 năm 1951 23 tháng 2 năm 1952 &00000000000000000000000 năm, &0000000000000228000000228 ngày Tổng giám đốc Nha Thông tin
4 Tố Hữu 24 tháng 2, 1952 15 tháng 8 năm 1954 &00000000000000020000002 năm, &0000000000000172000000172 ngày Tổng giám đốc Nha Tuyên truyền và Văn nghệ
5 Hoàng Minh Giám 15 tháng 8 năm 1954 19 tháng 9 năm 1955 &000000000000002100000021 năm, &0000000000000313000000313 ngày Bộ trưởng Bộ Tuyên truyền
20 tháng 9 năm 1955 23 tháng 6 năm 1976 Bộ trưởng Bộ Văn hóa
Lưu Hữu Phước 6 tháng 6 năm 1969 23 tháng 6 năm 1976 &00000000000000070000007 năm, &000000000000001700000017 ngày Bộ trưởng Bộ Thông tin - Văn hóa
6 Nguyễn Văn Hiếu 24 tháng 6 năm 1976 12 tháng 7 năm 1977 &000000000000001000000010 năm, &00000000000000060000006 ngày Bộ trưởng Bộ Văn hóa
12 tháng 7 năm 1977 23 tháng 6 năm 1981 Bộ trưởng Bộ Văn hóa và Thông tin
23 tháng 6 năm 1981 30 tháng 6 năm 1986 Bộ trưởng Bộ Văn hóa
7 Trần Văn Phác 1 tháng 7 năm 1986 30 tháng 3 năm 1990 &00000000000000030000003 năm, &0000000000000272000000272 ngày Bộ trưởng Bộ Văn hóa
8 Trần Hoàn 31 tháng 3 năm 1990 26 tháng 7 năm 1991 &00000000000000060000006 năm, &0000000000000220000000220 ngày Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin - Thể thao và Du lịch
27 tháng 7 năm 1991 29 tháng 9 năm 1992 Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin và Thể thao
30 tháng 9 năm 1992 6 tháng 11 năm 1996 Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin
9 Nguyễn Khoa Điềm 7 tháng 11 năm 1996 27 tháng 6 năm 2001 &00000000000000040000004 năm, &0000000000000232000000232 ngày Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin
10 Tiến sĩ Phạm Quang Nghị 28 tháng 6 năm 2001 27 tháng 6 năm 2006 &00000000000000040000004 năm, &0000000000000364000000364 ngày Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin
11 Lê Doãn Hợp 28 tháng 6 năm 2006 2 tháng 8 năm 2007 &00000000000000010000001 năm, &000000000000003500000035 ngày Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin
12 Hoàng Tuấn Anh 3 tháng 8 năm 2007 9 tháng 4 năm 2016 &00000000000000080000008 năm, &0000000000000250000000250 ngày Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
13 Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Thiện 9 tháng 4 năm 2016 7 tháng 4 năm 2021 4 năm, 363 ngày Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Thứ Trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Số liệu ngân sách nhà nước”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam.
  2. ^ Tuyên cáo của Chính phủ Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 28 tháng 8 năm 1945, đăng tải trên Việt Nam Dân Quốc Công báo số l ngày 29 tháng 9 năm 1945).
  3. ^ Việt Nam Dân Quốc Công báo ngày 5 tháng 1 năm 1946
  4. ^ Việt Nam Dân Quốc Công báo ngày 25 thánng 5 năm 1946.
  5. ^ Sắc lệnh 224/SL năm 1946
  6. ^ Công báo Việt Nam Dân chủ Cộng hòa số 7 ngày 15 tháng 8 năm 1951, trang l08
  7. ^ Sắc lệnh 36/SL năm 1951
  8. ^ Công báo nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa số 2 năm 1952, trang 10
  9. ^ Sắc lệnh 83/SL năm 1952
  10. ^ Công báo số 9 năm 1954, trang 88.
  11. ^ Công báo số 14 năm 1955, trang 192.
  12. ^ Lịch sử Quốc hội Việt Nam giai đoạn 1954-1975[liên kết hỏng]
  13. ^ Công báo số 13 năm 1977, trang 153
  14. ^ Công báo số 19, tháng 10 năm 1981, trang 393
  15. ^ “Thủ tướng bổ nhiệm 2 Thứ trưởng”.
  16. ^ “Thủ tướng bổ nhiệm Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
  17. ^ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/07/2013[liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]