Đội tuyển bóng đá quốc gia Mauritanie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mauritanie

Huy hiệu

Tên khác Les Mourabitounes
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Hồi giáo Mauritanie
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Corentin Martins
Sân nhà Sân vận động Olympique
Mã FIFA MTN
Xếp hạng FIFA 106 Giảm 3 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 81 (7.2017)
Thấp nhất 206 (11.2012)
Hạng Elo 122 Tăng 6 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 135 (23.7.1983)
Elo thấp nhất 175 (27.11.1993)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Cộng hòa Malagasy 5–0 Mauritanie 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 25 tháng 12 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Mauritanie 8–2 Somalia 
(Beirut, Liban; 27 tháng 12 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
 Somalia 5–2 Mauritanie 
(Mogadishu, Somalia; 7 tháng 8 năm 1985)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mauritanie (tiếng Ả Rập: منتخب موريتانيا لكرة القدم; tiếng Pháp: Équipe du Mauritanie de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Mauritanie do Liên đoàn bóng đá Cộng hoà Hồi giáo Mauritanie quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội là trận gặp đội tuyển Madagascar là vào năm 1961. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào năm 2019. Tại giải năm đó, đội chỉ có 2 trận hòa trước AngolaTunisia, thua 1 trận trước Mali, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Không tham dự
  • 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Mauritanie mới một lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi và bị loại từ vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1978 Không tham dự
1980 đến 1982 Vòng loại
1984 Không tham dự
1986 Vòng loại
1988 Không tham dự
1990 Bỏ cuộc
1992 Vòng loại
1994 Bỏ cuộc
1996 đến 1998 Vòng loại
2000 Bỏ cuộc
2002 đến 2010 Vòng loại
2012 Bỏ cuộc
2013 Không tham dự
2015 đến 2017 Vòng loại
Ai Cập 2019 Vòng bảng 19 / 24 3 0 2 1 1 4
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 0 2 1 1 4
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Libya vào ngày 15 tháng 10 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Libya.[4]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Namori Diaw 30 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 8 0 Mauritanie Kédia
1TM Babacar Diop 11 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 1 0 Mauritanie Police
1TM Joseph Assane-Aly 26 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 0 0 Pháp Red Star

2HV Abdoul Bâ 8 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 36 0 Pháp Auxerre
2HV Moustapha Diaw 31 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 35 1 Belarus Dnyapro Mogilev
2HV Aly Abeid 11 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 34 2 Tây Ban Nha Levante UD
2HV Bakary N'Diaye 26 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 24 0 Maroc Difaâ El Jadidi
2HV Abdoulkader Thiam 3 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 6 0 Pháp US Orléans B
2HV Lemrabott El Hacen 24 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 6 0 Mauritanie Nouadhibou
2HV Houssen Abderrahmane 3 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 3 0 Pháp Louhans-Cuiseaux

3TV Silèye Gaye 13 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 51 2 Mauritanie Nouadhibou
3TV Hacen El Ide 31 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 42 8 Tây Ban Nha Valladolid
3TV Khassa Camara 22 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 37 2 Hy Lạp Xanthi
3TV Taghiyoulla Denna 15 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 36 4 Mauritanie Tevragh-Zeïna
3TV Diallo Guidilèye 30 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 24 1 Maroc Fath Union Sport
3TV Alassane Diop 22 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 10 0 Qatar Al-Shamal
3TV Abdallahi Mahmoud 4 tháng 5, 2000 (19 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Alavés
3TV Sidi Ethmane 1 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 2 0 Mauritanie Nouadhibou

4 Ismaël Diakité 13 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 51 8 Tunisia US Tataouine
4 Boubacar Bagili 7 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 33 6 Tunisia Hammam-Lif
4 Adama Ba 27 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 30 6 Maroc Berkane
4 Ndioko Niass 4 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 26 2 Liban Salam Zgharta
4 Hemeya Tanjy 1 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 12 0 Mauritanie Nouadhibou

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Namori Diaw 30 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 7 0 Mauritanie Kédia v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TM Babacar Diop 11 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 1 0 Mauritanie Police v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TM M'Backé N'diaye 0 0 Mauritanie Nouakchott Kings v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TM Brahim Souleymane 30 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 29 0 Mauritanie Ksar v.  Tunisia, 6 tháng 9 năm 2019
TM Boubacar Salahdine 31 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 4 0 Mauritanie Tevragh-Zeïna v.  Ghana, 26 tháng 3 năm 2019

HV Oumar Mangane 31 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 6 0 Mauritanie Nouadhibou v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
HV Sid Ahmed Rachid 31 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 5 0 Unattached v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
HV Lemrabott El Hacen 24 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 5 0 Mauritanie Nouadhibou v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
HV Sidi Mohamed Bilal N'Gara 23 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 4 0 Mauritanie Tevragh-Zeïna v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
HV Soukrana Mheimid 19 tháng 6, 1999 (20 tuổi) 3 0 Mauritanie Nouadhibou v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
HV Ablaye Sy 21 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 2 0 Mauritanie Nouadhibou v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
HV Balla Bilal 0 0 Mauritanie Tevragh-Zeïna v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
HV Hassan Houbeib 31 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 1 0 Iraq Al-Zawraa v.  Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
HV Harouna Abou Demba 31 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 12 0 Pháp Grenoble CAN 2019
HV Sally Sarr 6 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 12 0 Thụy Sĩ Étoile Carouge CAN 2019 RET
HV Diadié Diarra 23 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 7 0 Pháp Gueugnon CAN 2019
HV Issa Samba 29 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 1 0 Pháp AJ Auxerre v.  Ghana, 26 tháng 3 năm 2019
HV Hamza Ould Jawar 11 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 3 0 Pháp Mondeville v.  Botswana, 18 tháng 11 năm 2018

TV Silèye Gaye 13 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 50 2 Mauritanie Nouadhibou v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TV Taghiyoulla Denna 15 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 35 4 Mauritanie Tevragh-Zeïna v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TV El Hassen Teguedi 30 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 5 0 Mauritanie Tidjikja v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TV Mouhsine Bodda 18 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 6 0 Mauritanie Ksar v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TV Sidi Ethmane 1 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 2 0 Mauritanie Nouadhibou v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TV Khay Lejouade 1 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 1 0 Mauritanie Tidjikja v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TV Yassin Cheikh El Welly 10 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 1 0 Mauritanie Nouadhibou v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TV Djiby Cabral Diop 0 0 Mauritanie Concorde v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
TV Mohamed Yali 1 tháng 11, 1997 (22 tuổi) 38 2 Algérie DRB Tadjenanet v.  Tunisia, 6 tháng 9 năm 2019
TV Ibréhima Coulibaly 30 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 6 0 Pháp Grenoble v.  Tunisia, 6 tháng 9 năm 2019

Boubacar Bagili 7 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 33 6 Tunisia Hammam-Lif v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
Hemeya Tanjy 1 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 11 0 Mauritanie Nouadhibou v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
Mohamed M'Bareck 13 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 6 0 Mauritanie Concorde v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
Sidi Touda 10 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 4 2 Mauritanie Nouakchott Kings v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
Mohamed Nouh Boilil 0 0 Mauritanie Police v.  Mali, 21 tháng 9 năm 2019
Souleymane Anne 5 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 3 0 Pháp Aurillac Arpajon v.  Tunisia, 6 tháng 9 năm 2019
Cheikh Moulaye Ahmed 5 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 52 12 Tunisia AS Gabès CAN 2019
Mohamed Soudani 17 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 10 1 Algérie DRB Tadjenanet v.  Ghana, 26 tháng 3 năm 2019
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “Sud-Soudan vs Mauritanie: le Sélectionneur National rend publique sa liste”. ffrim.org. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]