Đội tuyển bóng đá quốc gia Bénin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bénin

Huy hiệu

Tên khác Les Ecureuils
(Những chú sóc)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bénin
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Michel Dussuyer
Đội trưởng Stéphane Sessègnon
Thi đấu nhiều nhất Stéphane Sessègnon (83)
Ghi bàn nhiều nhất Stéphane Sessègnon (24)
Sân nhà Sân vận động Hữu nghị
Sân vận động Charles de Gaulle
Mã FIFA BEN
Xếp hạng FIFA 84 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 59 (11-12.2009, 4.2010)
Thấp nhất 165 (7.1996)
Hạng Elo 89 Tăng 5 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 56 (12.1964)
Elo thấp nhất 165 (13.5.1995)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Dahomey 0 - 1 Nigeria 
(Dahomey; 8.11.1959)
Trận thắng đậm nhất
 Dahomey 7 - 0 Mauritanie 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27.12.1961)
Trận thua đậm nhất
 Nigeria 10 - 1 Dahomey 
(Nigeria; 28.11.1959)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bénin (tiếng Pháp: Équipe du Bénin de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Bénin do Liên đoàn bóng đá Bénin quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bénin là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1959. Đội đã 4 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi vào các năm 2004, 2008, 2010, 2019, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2019).

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 2013

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Bénin chưa lọt vào một vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới nào.

Năm Thành tích
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
1978 đến 1982 Không tham dự
1986 Không vượt qua vòng loại
1990 Không tham dự
1994 Không vượt qua vòng loại
1998 Không tham dự
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Bénin từng 4 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích tốt nhất là lọt vào tứ kết (2019).

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1962 Không tham dự
1963
1965
1968
1970
1972 Không vượt qua vòng loại
1974 Bỏ cuộc
1976
1978 Không tham dự
1980 Không vượt qua vòng loại
1982 Không tham dự
1984 Không vượt qua vòng loại
1986
1988
1990
1992
1994
1996 Bỏ cuộc
1998 Không vượt qua vòng loại
2000
2002
Tunisia 2004 Vòng bảng 16th 3 0 0 3 1 8
2006 Không vượt qua vòng loại
Ghana 2008 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 1 7
Angola 2010 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 2 5
2012 Không vượt qua vòng loại
2013
2015
2017
Ai Cập 2019 Tứ kết 8th 5 0 4 1 3 4
Cameroon 2021 Vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 4/32 1 lần
tứ kết
14 0 5 9 7 24

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các cầu thủ được tuyển chọn cho trận giao hữu gặp Zambia vào tháng 6 năm 2021[3].
Số trận và bàn thắng thống kê vào ngày 8 tháng 6 năm 2021, sau trận gặp Zambia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Fabien Farnolle 5 tháng 2, 1985 (36 tuổi) 31 0 Thổ Nhĩ Kỳ BB Erzurumspor
16 1TM Saturnin Allagbé 22 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 24 0 Pháp Dijon
23 1TM Chérif Dine Akakpo 1 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 2 0 Bénin Les Buffles

2 2HV Samadi Bourou 0 0
3 2HV Khaled Adénon 28 tháng 7, 1985 (35 tuổi) 69 2 Pháp Avranches
5 2HV Yohan Roche 7 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 5 1 Pháp Rodez
12 2HV Djalilou Ouorou 18 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 3 0 Bénin Les Buffles
13 2HV Moïse Adiléhou 1 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 10 1 Hà Lan NAC Breda
15 2HV Junior Olaitan 0 0
25 2HV Youssouf Assogba 21 tháng 8, 2001 (19 tuổi) 10 0 Pháp Amiens

4 3TV Djiman Koukou 14 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 42 1 Pháp Red Star
8 3TV Jordan Adéoti 12 tháng 3, 1989 (32 tuổi) 37 0 Pháp Annecy
18 3TV Jérôme Bonou 27 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 6 0 Mali Djoliba
20 3TV Jodel Dossou 17 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 40 5 Pháp Clermont Foot
21 3TV Rodrigue Kossi 11 tháng 7, 2000 (20 tuổi) 2 0 Tunisia Club Africain

9 4 Steve Mounié 29 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 30 8 Pháp Brest
10 4 Mickaël Poté 24 tháng 9, 1984 (36 tuổi) 62 10 Thổ Nhĩ Kỳ Bandırmaspor
11 4 Tidjani Anaane 27 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 5 0 Thổ Nhĩ Kỳ Menemenspor
14 4 Cebio Soukou 2 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 14 2 Đức Arminia Bielefeld
19 4 Désiré Segbé Azankpo 6 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 8 0 Pháp Villefranche
22 4 Charbel Gomez 27 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 11 0 Pháp Amiens
24 4 Marcellin Koukpo 6 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 14 2 Algérie Belouizdad

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Marcel Dandjinou 25 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi JDR Stars vs.  Sierra Leone, 30 tháng 3 năm 2021

HV Séidou Barazé 20 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 24 0 Pháp Schiltigheim vs.  Sierra Leone, 30 tháng 3 năm 2021
HV Cédric Hountondji 19 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 13 0 Pháp Clermont Foot vs.  Sierra Leone, 30 tháng 3 năm 2021
HV Emmanuel Imorou 16 tháng 9, 1988 (32 tuổi) 22 0 Pháp Thonon Evian FC vs.  Sierra Leone, 30 tháng 3 năm 2021
HV David Kiki 25 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 27 0 Bulgaria Montana vs.  Sierra Leone, 30 tháng 3 năm 2021

TV Mattéo Ahlinvi 2 tháng 7, 1999 (21 tuổi) 2 0 Pháp Nîmes Olympique vs.  Sierra Leone, 30 tháng 3 năm 2021
TV Sessi D'Almeida 20 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 18 1 Pháp Valenciennes vs.  Sierra Leone, 30 tháng 3 năm 2021
TV Stéphane Sessègnon 1 tháng 6, 1984 (37 tuổi) 83 24 Free agent vs.  Sierra Leone, 30 tháng 3 năm 2021

Jacques Bessan 15 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 9 1 Tunisia Olympique Béja vs.  Sierra Leone, 30 tháng 3 năm 2021

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ http://africanfootball.com/news/580027/Benin-call-up-Bayelsa-duo-for-World-Cup-duty

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]