Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá CHDCND Triều Tiên
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Jørn Andersen
Đội trưởng Ri Myŏngkuk
Thi đấu nhiều nhất Ri Myŏngkuk (79)
Ghi bàn nhiều nhất Jong Tae-Se (15)
Sân nhà Sân vận động Kim Nhật Thành
Mã FIFA PRK
Xếp hạng FIFA 113 (7.2017)
Cao nhất 57 (11.1993)
Thấp nhất 181 (10.1998)
Hạng Elo 84 (3.4.2016)
Elo cao nhất 26 (7.1966)
Elo thấp nhất 98 (3.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Trung Quốc 0–1 CHDCND Triều Tiên 
(Bắc Kinh, Trung Quốc; 7 tháng 10 năm 1956)
Trận thắng đậm nhất
 CHDCND Triều Tiên 21–0 Guam 
(Đài Bắc, Đài Loan; 11 tháng 3 năm 2005)
Trận thua đậm nhất
 Bồ Đào Nha 7–0 CHDCND Triều Tiên 
(Cape Town, Nam Phi; 21 tháng 6 năm 2010)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1966)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 1966
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1980

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, còn có biệt danh là "Chollima", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và đại diện cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên là trận gặp đội tuyển Trung Quốc vào năm 1956. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là tấm huy chương vàng Asiad 1978, 2 chức vô địch Cúp Challenge AFC giành được vào các năm 2010, 2012 và vị trí thứ tư của cúp bóng đá châu Á 1980. Đội đã hai lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới vào các năm 19662010, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (1966).

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 1980
Vô địch: 2010; 2012
Hạng ba: 2008
Hạng ba: 2005
Hạng tư: 2008
1936 1978
1984 1990; 2014
1928 1990; 2002; 2010
Hạng tư: 1974; 1982

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
 Uruguay 1930 Không tham dự
là thuộc địa của Nhật Bản
 Italy 1934
 Pháp 1938
 Brazil 1950 Không tham dự
 Thụy Sĩ 1954
 Sweden 1958
 Chile 1962
 Anh 1966 Tứ kết 4 1 1 2 5 9
 Mexico 1970 Bỏ cuộc
 Đức 1974 Không tham dự
 Argentina 1978 Bỏ cuộc
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại
 Mexico 1986
 Italy 1990
 United States of America 1994
 Pháp 1998 Không tham dự
 Hàn Quốc Nhật Bản 2002
 Đức 2006 Không vượt qua vòng loại
 Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 3 1 12
 Brazil 2014 Không vượt qua vòng loại
 Nga 2018
Tổng cộng 2/19 7 1 5 6 21

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Dân Chủ Nhân Dân Triều Tiên từng 4 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á với kết quả cao nhất là hạng tư. Đội từng một lần bị cấm tham gia (2007) khi chính quyền từ chối cho phép đội Jordan đến đá vòng loại giải trước đó (2004) ở Triều Tiên.

Quốc gia Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
 Hong Kong 1956 Không tham dự
 Hàn Quốc 1960
 Israel 1964
 Iran 1968
 Thailand 1972
 Iran 1976 Bỏ cuộc sau khi vượt qua vòng loại
 Kuwait 1980 Hạng tư 4/10 6 3 0 3 10 12
 Singapore 1984 Không tham dự
 Qatar 1988 Không vượt qua vòng loại
 Japan 1992 Vòng 1 8/8 3 0 1 2 2 5
 UAE 1996 Không tham dự
 Liban 2000 Không vượt qua vòng loại
 China 2004
 Indonesia,  Malaysia,  Thái Lan,  Việt Nam 2007 Bị cấm thi đấu
 Qatar 2011 Vòng 1 12/16 3 0 1 2 0 2
 Australia 2015 14/16 2 0 1 5
Tổng cộng 4/16 1 lần
hạng tư
14 3 2 9 13 24

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Không tham dự
  • 2008 - Hạng ba
  • 2010 - Vô địch
  • 2012 - Vô địch
  • 2014 - Không tham dự

Giải vô địch bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2003 - Bỏ cuộc
  • 2005 - Hạng ba
  • 2008 - Hạng tư
  • 2010 đến 2013 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập cho cúp Nhà vua 2017.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Ri Myong-guk 9 tháng 9, 1986 (30 tuổi) 86 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Pyongyang City
1TM Ri Kwang-il 13 tháng 4, 1988 (29 tuổi) 3 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
1TM Kim Kwang-chol 2 tháng 6, 1993 (24 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

2HV Sim Hyon-jin 1 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 25 1 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sobaeksu
2HV Kang Kuk-chol 1 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 7 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Pyongyang City
2HV Jang Kuk-chol 2 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 33 3 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Hwaebul
2HV Kim Chol-Bom 16 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 1 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sobaeksu
2HV Ri Yong-chol 8 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 11 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kyonggongop

3TV Myong Cha-hyon 20 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 3 2 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
3TV Yun Il-gwang 1 tháng 4, 1993 (24 tuổi) 1 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Chadongcha
3TV Ju Jong-Chol 12 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 1 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Amrokkang
3TV Pak Myong-Song 31 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 2 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sobaeksu
3TV Ri Kum-chol 9 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 2 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
3TV So Kyong-jin 8 tháng 1, 1994 (23 tuổi) 9 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sobaeksu
3TV Ri Sang-chol 26 tháng 12, 1990 (26 tuổi) 9 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Amrokgang
3TV So Hyon-uk 17 tháng 4, 1992 (25 tuổi) 28 2 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25

4 Pak Song-chol 24 tháng 9, 1987 (29 tuổi) 49 11 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu
4 Song Kum-Il 10 tháng 5, 1994 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu
4 Choe Ju-song 27 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Amrokkang
4 Jo Kwang 5 tháng 8, 1994 (22 tuổi) 1 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sobaeksu
4 Rim Kwang-hyok 5 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 1 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kigwancha
4 Kim Ju-song 15 tháng 10, 1993 (23 tuổi) 5 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Ấn Độ
Vô địch AFC
2010; 2012
Kế nhiệm:
 Palestine