Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Bộ Quốc phòng Việt Nam | |
Quân kỳ Quân đội Nhân dân Việt Nam |
|
| Thành lập | 1945 |
| Ngân sách | - |
| Bộ trưởng | Phùng Quang Thanh |
| Thứ trưởng | Nguyễn Khắc Nghiên Nguyễn Huy Hiệu Phan Trung Kiên Nguyễn Văn Được |
| Địa chỉ | 9 Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội |
| Web | - |
Bộ Quốc phòng Việt Nam là một cơ quan trực thuộc Chính phủ, quản lý và điều hành Quân đội Nhân dân Việt nam, thực hiện nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ quốc gia.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ huy, điều hành quân đội đồng thời là ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh quốc gia, phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (Việt Nam). Giúp việc cho Bộ trưởng có các Thứ trưởng, Bộ Tổng Tham mưu, 5 Tổng cục, 8 Quân khu, 3 quân chủng, 6 binh chủng, 4 quân đoàn và một số cơ quan chức năng trực thuộc.
[sửa] Bộ trưởng, các Thứ trưởng đương nhiệm
- Bộ trưởng: Đại tướng Phùng Quang Thanh, Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương
- Thứ trưởng:
- Thượng tướng Nguyễn Khắc Nghiên, Tổng Tham mưu trưởng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương {nguyên Tư lệnh Quân khu 1 & Quân khu 5}
- Thượng tướng Nguyễn Huy Hiệu, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam {nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1}
- Thượng tướng Phan Trung Kiên, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam {nguyên Tư lệnh Quân khu 7}
- Thượng tướng Nguyễn Văn Được, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam {nguyên Tư lệnh Quân khu 5}
[sửa] Bộ Tổng Tham mưu và các Tổng cục
|
|||||||||
[sửa] Bộ Tổng Tham mưu
Tổng Tham mưu trưởng: Thượng tướng Nguyễn Khắc Nghiên (từ tháng 8 năm 2006)
[sửa] Tổng cục Chính trị
- Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: Đại tướng (6/7/2007) Lê Văn Dũng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư BCH trung ương Đảng.
[sửa] Tổng cục Kỹ thuật
Chủ nhiệm Tổng cục:Thiếu tướng Nguyễn Châu Thanh, Nguyên Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng Tổng cục Kỹ thuật thay Trung tướng Trương Quang Khánh, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam chuyển sang làm Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng theo các quyết định công bố ngày 31/12/2007.
[sửa] Tổng cục Tình báo (Tổng cục 2)
- Tổng cục trưởng: Trung tướng Nguyễn Chí Vịnh
- Phó Tổng cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Ngọc Hùng.
- Phó Tổng cục trưởng về chính trị: Trung tướng (7/2/2007) Trần Nam Phi
[sửa] Tổng cục Hậu cần
Chủ nhiệm Tổng cục: Thiếu tướng Ngô Huy Hồng (thay Trung tướng Trần Phước ngày 7/2/2007) Chính uỷ: Thiếu tướng Đỗ Đức Tuệ (quyết định bổ nhiệm công bố ngày 31/12/2007)
[sửa] Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
- Chủ nhiệm Tổng cục: Trung tướng Trương Quang Khánh, Nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật thay Trung tướng Phạm Tuân nghỉ hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007.
- Chính ủy: Thiếu tướng Lê Thanh Bình thay Trung tướng Nguyễn Đình Hậu nghỉ hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007.
[sửa] Quân chủng Lục quân
|
||||||||||||
Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, không tổ chức Quân chủng Lục quân thành Bộ tư lệnh riêng mà các quân đoàn lục quân, các binh chủng chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam do Bộ Tổng tham mưu trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo.
[sửa] Các binh chủng
- Trụ sở Bộ tư lệnh: Phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Tư lệnh: Thiếu tướng, Đỗ Quốc Ân
- Trụ sở Bộ tư lệnh: phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Tư lệnh: Đại tá Phạm Quốc Trung.
- Trụ sở Bộ tư lệnh: phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Tư lệnh: Thiếu tướng, Dương Đức Hòa
- Trụ sở Bộ tư lệnh: đường Phạm Văn Đồng, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Vũ Bá Đăng.
- Trụ sở Bộ tư lệnh: phố Giang Văn Minh, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Như Khánh
- Trụ sở Bộ tư lệnh: huyện Thanh Trì, Hà Nội.
- Tư lệnh: Thiếu tướng, Phạm Hữu Chính.
[sửa] Các quân đoàn chủ lực
- Trụ sở Bộ tư lệnh: Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Quốc Phú (thay Thiếu tướng Tô Đình Phùng ngày 7/2/2007)
- Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Động.
- Các sư đoàn: 308, 312, 320B,...
- Trụ sở Bộ tư lệnh: Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Đức Thận (21/12/2007) thay Thiếu tướng Thiều Chí Đinh
- Các sư đoàn: 304, 306, 325, Lữ đoàn phòng không chủ lực 673.
- Trụ sở Bộ tư lệnh: Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Vĩnh Phú (31/12/2007) thay Thiếu tướng Nguyễn Trung Thu.
- Các sư đoàn: 316, 10,...
- Trụ sở Bộ tư lệnh: Khu công nghiệp Sóng Thần, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Thành
- Các sư đoàn: 7, 9, 309...
[sửa] Quân chủng Hải quân
- Tư lệnh: Phó đô đốc Nguyễn Văn Hiến, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chính ủy: Phó đô đốc Hải quân Trần Thanh Huyền
[sửa] Quân chủng Phòng không-Không quân
- Tư lệnh: Trung tướng Lê Hữu Đức,
- Chính ủy: Trung tướng Phương Minh Hòa (Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam),
[sửa] Bộ đội Biên phòng
- Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Hoa thay Trung tướng Tăng Văn Huệ nghỉ hưu theo các quyết định công bố ngày 31/12/2007.
- Chính ủy: Thiếu tướng Võ Trọng Việt.
[sửa] Các Quân khu
|
||||||||||||
[sửa] Quân khu Thủ đô
Bảo vệ vùng Thủ đô Việt Nam (Hà Nội và các tỉnh lân cận)
- Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Như Hoạt
- Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Đăng Sáp
[sửa] Quân khu 1
Bảo vệ vùng Biên giới phía Bắc
- Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Thái Nguyên.
- Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Văn Đạo, {thay Trung tướng Phạm Xuân Thệ (về hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007)}
- Chính ủy: Trung tướng Vi Văn Mạn, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam- Phó Chính ủy: Đại tá Đinh Thế Hòa.
[sửa] Quân khu 2
Bảo vệ vùng Tây Bắc
- Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Việt Trì
- Tư lệnh: Trung tướng Đỗ Bá Tỵ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (thay Trung tướng Ma Thanh Toàn ngày 7/2/2007).
- Chính ủy: Trung tướng Lê Minh Cược
[sửa] Quân khu 3
Bảo vệ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Hải Phòng.
- Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Văn Lân.
- Chính ủy: Thiếu tướng Lương Cường (quyết định công bố ngày 31/12/2007).
[sửa] Quân khu 4
Bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ
- Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Vinh
- Tư lệnh: Trung tướng Đoàn Sinh Hưởng.
- Chính ủy: Thiếu tuớng Mai Quang Phấn, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
[sửa] Quân khu 5
Bảo vệ vùng Nam Trung Bộ Việt Nam bao gồm Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ
- Trụ sở Bộ tư lệnh: thành phố Đà Nẵng
- Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Trung Thu (từ tháng 10/2007).
- Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thành Đức (2007).
[sửa] Quân khu 7
Bảo vệ vùng Đông Nam Bộ.
- Bộ tư lệnh đóng ở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tư lệnh: Trung tướng Lê Mạnh.
- Chính ủy: Trung tuớng Nguyễn Thành Cung, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
[sửa] Quân khu 9
Bảo vệ vùng Tây Nam Bộ.
- Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Cần Thơ.
- Tư lệnh: Trung tướng Trần Phi Hổ (31/12/2007),
- Chính ủy: Thiếu tuớng Nguyễn Việt Quân, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
[sửa] Các Viện, Trung tâm nghiên cứu Khoa học và Công nghệ trực thuộc Bộ
- Viện trưởng: Trung tướng PGS - TS. Vũ Văn Kiểu (nghỉ hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007).
- Phó Viện trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Đình Chiến,Thiếu tướng Phạm Ngọc Trung.
- Giám đốc: Trung tướng, Tiến sĩ Khoa học Nguyễn Quang Bắc.
- Chính ủy: Thiếu tướng Hoàng Tuyên (nghỉ hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007).
- Phó Giám đốc: Các Thiếu tướng Bùi Huy Hoàng, Bạch Nhật Hồng.
- Trụ sở chính: Phố Hoàng Sâm, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Viện trưởng: Thiếu tướng, PGS - TS. Trịnh Vương Hồng {nghỉ hưu kể từ ngày 1/1/2008}.
-
- Trụ sở chính: Đường Nguyễn Văn Huyên, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Tổng giám đốc: Thiếu tướng, Viện sĩ, tiến sĩ Trịnh Quốc Khánh.
- Phó Tổng giám đốc: Thiếu tướng, phó giáo sư, tiến sĩ, Viện sĩ, Nguyễn Trường Cửu.
Các Viện, Trung tâm nghiên cứu khác xem ở các Quân chủng, Tổng cục
[sửa] Học viện, trường đại học, đào tạo sĩ quan trực thuộc Bộ
- 1 - Học viện Quốc phòng Việt Nam, tức Học viện Quân sự cấp cao trực thuộc Chính phủ Việt Nam, thành lập năm 1976, là trung tâm đào tạo tướng lĩnh và sĩ quan chỉ huy cấp chiến dịch-chiến lược quân sự cho tất cả các quân chủng, binh chủng, quân khu, quân đoàn và các cơ quan đơn vị trong toàn quân.
- Trụ sở chính: đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội (đối diện Viện Toán học Việt Nam).
- Giám đốc: Trung tướng Phạm Xuân Hùng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Chính ủy: Trung tướng, phó giáo sư Nguyễn Tiến Bình.
- 2 - Học viện Chính trị Quân sự (Học viện quân sự cấp trung).[1].
- Giám đốc: Trung tướng, phó giáo sư Lê Minh Vụ
- Cơ sở 1: Hà Đông, Hà Tây, thành lập năm 1951 với tên gọi ban đầu là Trường Chính trị Trung cấp, đào tạo sĩ quan chính trị cấp trung đoàn, sư đoàn (chính ủy)[2].
- Cơ sở 2 [3](Trường Sĩ quan Chính trị): ở Bắc Ninh,thành lập năm 1976, đào tạo sĩ quan chính trị cấp phân đội (chính trị viên đại đội, tiểu đoàn) trình độ đại học và cao đẳng [4].
- 3 - Học viện Lục quân Đà Lạt (Học viện quân sự cấp trung), thành lập năm 1974, Đào tạo cán bộ sĩ quan Lục quân chiến thuật-chiến dịch cấp cấp trung đoàn-sư đoàn các chuyên ngành chỉ huy tham mưu Lục quân (tương ứng với các binh chủng thuộc quân chủng Lục quân).
- Trụ sở chính: Đà Lạt.
- Giám đốc: Trung tướng, phó giáo sư Nguyễn Đức Xê.
- 4 - Học viện Kỹ thuật Quân sự (Học viện quân sự cấp trung, đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam). Thành lập năm 1966.
- Giám đốc: Thiếu tướng, Giáo sư, TSKH toán học Phạm Thế Long (Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam)
- Chính ủy: Trung tướng Hoàng Khánh Hưng.
- 5 - Học viện Quân y. Thành lập năm 1949.
- Giám đốc: Trung tướng, Giáo sư, Phạm Gia Khánh nghỉ hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007.
- Chính ủy: Thiếu tướng Vũ Đăng Khiên
- 6 - Học viện Hậu cần. Thành lập năm 1974 trên cơ sở trường sĩ quan Hậu cần (thành lập năm 1951).
- Giám đốc: Trung tướng phó giáo sư, Tiến sĩ Đồng Minh Tại.
- Chính ủy: Trung tướng Ngô Lương Hanh.
- 7 - Trường Sĩ quan Lục quân 1. Thành lập năm 1945. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía bắc Việt Nam.
- Trụ sở chính: thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây.
- Hiệu trưởng: Thiếu tướng, Nguyễn Quốc Khánh.
- Chính ủy: Thiếu tướng, Nguyễn Văn Việt.
- 8 - Trường Sĩ quan Lục quân 2. Thành lập năm 1961. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía nam Việt Nam.
- Trụ sở chính: Long Thành, Đồng Nai.
- Hiệu trưởng: Thiếu tướng, Vũ Đức Hinh.
- Chính ủy: Thiếu tướng Phạm Văn Dỹ.
Xem tiếp các Học viện và trường khác trực thuộc Tổng cục, Quân chủng, binh chủng: Danh sách các trường đại học, cao đẳng quân sự Việt Nam
[sửa] Văn phòng Bộ và các Cơ quan và Đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Chánh Thanh tra:
- Văn phòng Bộ Quốc phòng
- Chánh văn phòng:
- Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Đức Lĩnh.
- Cục Tài Chính
- Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Quang Phiếu
- Cục Kế hoạch và Đầu tư
- Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
- Cục trưởng: Thiếu tướng Bùi Quang Vinh.
- Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
- Cục trưởng: Thiếu tướng Phùng Thế Quảng thay Thiếu tướng, Tiến sĩ Hồ Sĩ Hậu (đã nghỉ hưu từ 1/3/2007)).
- Phó cục trưởng: Thiếu tướng, Phạm Văn Sang.
- Cục Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Trụ sở: Số 2 Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình, Hà Nội, ĐT: 069.555214; FAX: 069.554647
- Cục trưởng: Đại tá, Tiến sĩ Cao Tiến Hinh thay Thiếu tướng, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương ngày 31/12/2007.
- Cục Cứu hộ-cứu nạn
- Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Sơn Hà.
- Cục Đối ngoại quân sự {Đến nay (2006), Việt Nam đã đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại 25 nước và có 36 nước đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại Việt Nam}
- Cục trưởng: Thiếu tướng, Phạm Thanh Lân
- Cục Điều tra hình sự
- Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hữu Hạ.
- Giám đốc:
- Giám đốc: Trung tướng, Tiến sĩ Đinh Ngọc Duy.
- Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Hồng Giang.
- Phó giám đốc: Thiếu tướng Trần Duy Anh.
- Giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Văn Hoàng Đạo {nghỉ hưu từ 1/1/2008}.
- Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Bính.
- Viện Y học cổ truyền Quân đội
- Giám đốc: Đại tá, Tiến sĩ Nguyễn Minh Hà
- Chính ủy: Thiếu tướng Trương Quốc Trung
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Lương Sỹ Nhung
- Chính ủy Binh đoàn 12 kiêm Phó Tổng giám đốc: Thiếu tướng Trần Thanh Hải.
- Tổng Công ty Thành An (Binh đoàn 11) [5]. Thành lập theo Quyết định số 400/QĐ-QP ngày 4 tháng 4 năm 1996. Địa chỉ: 141 Hồ Đắc Di, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Đại tá Trần Xuân Cảnh
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Hoàng Anh Xuân.
- Tổng Công ty 15 (Binh đoàn 15). Địa chỉ: Phường Yên Thế, thành phố Pleiku, Gia Lai.
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Nguyễn Xuân Sang.
- Binh đoàn 16 Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Doãn Não.
- Tổng Công ty Đông Bắc[7].
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng, Nguyễn Mạnh Đạt.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội. Thành lập 9/11/1994.
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Đại tá, Nguyễn Văn Bé.
- Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội
[sửa] Lịch sử
- Theo Sắc lệnh số 34 NV của Chủ tịch Chính phủ ký ngày 25 tháng 3 năm 1946 về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có Văn phòng và 10 cục chuyên môn:
- Chế tạo quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
- Chế tạo quân giới Cục (được thành lập sau này).
- Chính trị Cục. Cục trưởng: Hoàng Đạo Thúy.
- Tình báo Cục (được thành lập sau này)
- Quân chính Cục. Cục trưởng: Phan Tử Lăng.
- Quân huấn Cục. Cục trưởng: Phan Văn Phác.
- Công chính giao thông Cục. Cục trưởng: Nguyễn Văn Tính.
- Quân pháp Cục. Cục trưởng: Lê Văn Chất.
- Quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
- Quân y Cục (được thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1946). Cục trưởng: Vũ Văn Cẩn.
- 6 tháng 5 năm 1946: thành lập Cục Tổ chức, theo Sắc lệnh số 60/SL. Cục trưởng: Nguyễn Trọng Vĩnh
- 4 tháng 2 năm 1947: thành lập Cục Quân giới (nay phát triển thành Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam). Cục trưởng: Trần Đại Nghĩa
- 20 tháng 3 năm 1947: thành lập Cục Tình báo
- 25 tháng 1 năm 1948: thành lập Cục Tổng Thanh tra. Tổng Thanh tra: Lê Thiết Hùng
- Tháng 5 năm 1949: thành lập Cục Pháo binh
- 18 tháng 6 năm 1949: thành lập Cục Vận tải
- 11 tháng 7 năm 1950: thành lập Tổng cục Chính trị và Tổng cục Cung cấp (nay là Tổng cục Hậu cần); quy định Bộ Tổng Tư lệnh gồm Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Cung cấp, Đoàn Thanh tra và Văn phòng.
- 4 tháng 3 năm 1951: thành lập Cục Quân lực thuộc Bộ Tổng Tham mưu. Cục trưởng: Phan Phúc Tường.
- 28 tháng 10 năm 1966; Thành lập Phân hiệu II Đại học Bách khoa, năm 1968 chuyển thành trường Đại học Kỹ thuật Quân sự, tiền thân của Học viện Kỹ thuật quân sự.
- 10 tháng 9 năm 1974: thành lập Tổng cục Kỹ thuật
- 5 tháng 4 năm 1976: thành lập Tổng cục Xây dựng Kinh tế (Nghị định 59/CP). Các Chủ nhiệm Tổng cục: Đồng Sĩ Nguyên (1976-1977), Hoàng Thế Thiện (1977-1980),..., Trần Sâm (1982-1986). Đến ngày 7 tháng 11 năm 1985 chuyển thành Tổng cục Kinh tế (nay là Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng).
- 24 tháng 12 năm 1998: thành lập Cục Kinh tế và Cục Kế hoạch và Đầu tư.
[sửa] Sách trắng về quốc phòng
Nhằm mục đích bày tỏ quan điểm của Việt Nam về những vấn đề an ninh mới của khu vực và thế giới, Bộ Quốc phòng Việt Nam công bố sách trắng về quốc phòng của Việt Nam.
Sách trắng lần thứ nhất mang tên "Việt Nam củng cố quốc phòng bảo vệ Tổ quốc" vào năm 1998.
Sách trắng lần hai vào ngày 9 tháng 12 năm 2004 với tên gọi là "Quốc phòng Việt Nam những năm đầu của thế kỷ XXI", được xuất bản bằng hai thứ tiếng Việt và tiếng Anh, gồm 3 phần chính: Chính sách quốc phòng Việt Nam, Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Với chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích của các quốc gia khác theo những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên Hiệp Quốc và luật pháp quốc tế, chủ trương không tham gia bất kỳ liên minh quân sự nào; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình, không sử dụng vũ lực hay đe doạ sử dụng vũ lực đối với nước khác. Ngoài ra Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông nhưng sẵn sàng thương lượng đàm phán hòa bình.
[sửa] Ngân sách quốc phòng
Bộ Quốc phòng không công bố con số về ngân sách quốc phòng, đây có lẽ là một bí mật, nhưng các báo nước ngoài (BBC) thì tin rằng vào năm 2004 ngân sách quốc phòng của Việt Nam khoảng 1 tỷ đô la, chiếm khoảng 2,5% GDP.
[sửa] Lực lượng quốc phòng
Sách trắng không công bố con số lực lượng quốc phòng. Tài liệu nước ngoài cho biết, quân đội chính quy Việt Nam có 4.000.000 người.
[sửa] Xem thêm
[sửa] Liên kết ngoài
- Báo Quân đội nhân dân
- Trang web của Cục Kinh tế- Bộ Quốc phòng
- Danh sách các doanh nghiệp quân đội
- Cơ cấu, tổ chức của Quân đội Nhân dân Việt Nam

