Bộ Quốc phòng Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

(đổi hướng từ Bộ Quốc Phòng Việt Nam)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Quốc phòng Việt Nam

Quân kỳ Quân đội Nhân dân Việt Nam
 
Thành lập 1945
Ngân sách -
 
Bộ trưởng Phùng Quang Thanh
Thứ trưởng Nguyễn Khắc Nghiên
Nguyễn Huy Hiệu
Phan Trung Kiên
Nguyễn Văn Được
Địa chỉ 9 Nguyễn Tri Phương,
Ba Đình, Hà Nội
Web -

Bộ Quốc phòng Việt Nam là một cơ quan trực thuộc Chính phủ, quản lý và điều hành Quân đội Nhân dân Việt nam, thực hiện nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ quốc gia.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ huy, điều hành quân đội đồng thời là ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh quốc gia, phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (Việt Nam). Giúp việc cho Bộ trưởng có các Thứ trưởng, Bộ Tổng Tham mưu, 5 Tổng cục, 8 Quân khu, 3 quân chủng, 6 binh chủng, 4 quân đoàn và một số cơ quan chức năng trực thuộc.

Mục lục

[sửa] Bộ trưởng, các Thứ trưởng đương nhiệm

[sửa] Bộ Tổng Tham mưu và các Tổng cục

[sửa] Bộ Tổng Tham mưu

Tổng Tham mưu trưởng: Thượng tướng Nguyễn Khắc Nghiên (từ tháng 8 năm 2006)

[sửa] Tổng cục Chính trị

[sửa] Tổng cục Kỹ thuật

Chủ nhiệm Tổng cục:Thiếu tướng Nguyễn Châu Thanh, Nguyên Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng Tổng cục Kỹ thuật thay Trung tướng Trương Quang Khánh, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam chuyển sang làm Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng theo các quyết định công bố ngày 31/12/2007.

[sửa] Tổng cục Tình báo (Tổng cục 2)

Tổng cục trưởng: Trung tướng Nguyễn Chí Vịnh
Phó Tổng cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Ngọc Hùng.
Phó Tổng cục trưởng về chính trị: Trung tướng (7/2/2007) Trần Nam Phi

[sửa] Tổng cục Hậu cần

Chủ nhiệm Tổng cục: Thiếu tướng Ngô Huy Hồng (thay Trung tướng Trần Phước ngày 7/2/2007) Chính uỷ: Thiếu tướng Đỗ Đức Tuệ (quyết định bổ nhiệm công bố ngày 31/12/2007)

[sửa] Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

  • Chủ nhiệm Tổng cục: Trung tướng Trương Quang Khánh, Nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật thay Trung tướng Phạm Tuân nghỉ hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007.
  • Chính ủy: Thiếu tướng Lê Thanh Bình thay Trung tướng Nguyễn Đình Hậu nghỉ hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007.

[sửa] Quân chủng Lục quân

Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, không tổ chức Quân chủng Lục quân thành Bộ tư lệnh riêng mà các quân đoàn lục quân, các binh chủng chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam do Bộ Tổng tham mưu trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo.

[sửa] Các binh chủng

Trụ sở Bộ tư lệnh: Phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng, Đỗ Quốc Ân
Trụ sở Bộ tư lệnh: phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Tư lệnh: Đại tá Phạm Quốc Trung.
Trụ sở Bộ tư lệnh: phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng, Dương Đức Hòa
Trụ sở Bộ tư lệnh: đường Phạm Văn Đồng, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Vũ Bá Đăng.
Trụ sở Bộ tư lệnh: phố Giang Văn Minh, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Như Khánh
Trụ sở Bộ tư lệnh: huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng, Phạm Hữu Chính.

[sửa] Các quân đoàn chủ lực

Trụ sở Bộ tư lệnh: Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Quốc Phú (thay Thiếu tướng Tô Đình Phùng ngày 7/2/2007)
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Động.
Các sư đoàn: 308, 312, 320B,...
Trụ sở Bộ tư lệnh: Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Đức Thận (21/12/2007) thay Thiếu tướng Thiều Chí Đinh
Các sư đoàn: 304, 306, 325, Lữ đoàn phòng không chủ lực 673.
Trụ sở Bộ tư lệnh: Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Vĩnh Phú (31/12/2007) thay Thiếu tướng Nguyễn Trung Thu.
Các sư đoàn: 316, 10,...
Trụ sở Bộ tư lệnh: Khu công nghiệp Sóng Thần, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Thành
Các sư đoàn: 7, 9, 309...

[sửa] Quân chủng Hải quân

[sửa] Quân chủng Phòng không-Không quân

[sửa] Bộ đội Biên phòng

[sửa] Các Quân khu

[sửa] Quân khu Thủ đô

Bảo vệ vùng Thủ đô Việt Nam (Hà Nội và các tỉnh lân cận)

  • Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Như Hoạt
  • Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Đăng Sáp

[sửa] Quân khu 1

Bảo vệ vùng Biên giới phía Bắc

[sửa] Quân khu 2

Bảo vệ vùng Tây Bắc

[sửa] Quân khu 3

Bảo vệ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.

  • Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Hải Phòng.
  • Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Văn Lân.
  • Chính ủy: Thiếu tướng Lương Cường (quyết định công bố ngày 31/12/2007).

[sửa] Quân khu 4

Bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ

[sửa] Quân khu 5

Bảo vệ vùng Nam Trung Bộ Việt Nam bao gồm Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

  • Trụ sở Bộ tư lệnh: thành phố Đà Nẵng
  • Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Trung Thu (từ tháng 10/2007).
  • Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thành Đức (2007).

[sửa] Quân khu 7

Bảo vệ vùng Đông Nam Bộ.

[sửa] Quân khu 9

Bảo vệ vùng Tây Nam Bộ.

[sửa] Các Viện, Trung tâm nghiên cứu Khoa học và Công nghệ trực thuộc Bộ

Viện trưởng: Trung tướng PGS - TS. Vũ Văn Kiểu (nghỉ hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007).
Phó Viện trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Đình Chiến,Thiếu tướng Phạm Ngọc Trung.
Giám đốc: Trung tướng, Tiến sĩ Khoa học Nguyễn Quang Bắc.
Chính ủy: Thiếu tướng Hoàng Tuyên (nghỉ hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007).
Phó Giám đốc: Các Thiếu tướng Bùi Huy Hoàng, Bạch Nhật Hồng.
Trụ sở chính: Phố Hoàng Sâm, Cầu Giấy, Hà Nội.
Viện trưởng: Thiếu tướng, PGS - TS. Trịnh Vương Hồng {nghỉ hưu kể từ ngày 1/1/2008}.

Các Viện, Trung tâm nghiên cứu khác xem ở các Quân chủng, Tổng cục

[sửa] Học viện, trường đại học, đào tạo sĩ quan trực thuộc Bộ

Trụ sở chính: đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội (đối diện Viện Toán học Việt Nam).
Giám đốc: Trung tướng Phạm Xuân Hùng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chính ủy: Trung tướng, phó giáo sư Nguyễn Tiến Bình.
  • 2 - Học viện Chính trị Quân sự (Học viện quân sự cấp trung).[1].
    • Giám đốc: Trung tướng, phó giáo sư Lê Minh Vụ
    • Cơ sở 1: Hà Đông, Hà Tây, thành lập năm 1951 với tên gọi ban đầu là Trường Chính trị Trung cấp, đào tạo sĩ quan chính trị cấp trung đoàn, sư đoàn (chính ủy)[2].
    • Cơ sở 2 [3](Trường Sĩ quan Chính trị): ở Bắc Ninh,thành lập năm 1976, đào tạo sĩ quan chính trị cấp phân đội (chính trị viên đại đội, tiểu đoàn) trình độ đại học và cao đẳng [4].
Trụ sở chính: Đà Lạt.
Giám đốc: Trung tướng, phó giáo sư Nguyễn Đức Xê.
Giám đốc: Thiếu tướng, Giáo sư, TSKH toán học Phạm Thế Long (Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam)
Chính ủy: Trung tướng Hoàng Khánh Hưng.
Giám đốc: Trung tướng, Giáo sư, Phạm Gia Khánh nghỉ hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007.
Chính ủy: Thiếu tướng Vũ Đăng Khiên
  • 6 - Học viện Hậu cần. Thành lập năm 1974 trên cơ sở trường sĩ quan Hậu cần (thành lập năm 1951).
Giám đốc: Trung tướng phó giáo sư, Tiến sĩ Đồng Minh Tại.
Chính ủy: Trung tướng Ngô Lương Hanh.
  • 7 - Trường Sĩ quan Lục quân 1. Thành lập năm 1945. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía bắc Việt Nam.
Trụ sở chính: thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây.
Hiệu trưởng: Thiếu tướng, Nguyễn Quốc Khánh.
Chính ủy: Thiếu tướng, Nguyễn Văn Việt.
  • 8 - Trường Sĩ quan Lục quân 2. Thành lập năm 1961. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía nam Việt Nam.
Trụ sở chính: Long Thành, Đồng Nai.
Hiệu trưởng: Thiếu tướng, Vũ Đức Hinh.
Chính ủy: Thiếu tướng Phạm Văn Dỹ.

Xem tiếp các Học viện và trường khác trực thuộc Tổng cục, Quân chủng, binh chủng: Danh sách các trường đại học, cao đẳng quân sự Việt Nam

[sửa] Văn phòng Bộ và các Cơ quan và Đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng

Chánh Thanh tra:
  • Văn phòng Bộ Quốc phòng
Chánh văn phòng:
Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Đức Lĩnh.
  • Cục Tài Chính
Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Quang Phiếu
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
Cục trưởng: Thiếu tướng Bùi Quang Vinh.
Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
Cục trưởng: Thiếu tướng Phùng Thế Quảng thay Thiếu tướng, Tiến sĩ Hồ Sĩ Hậu (đã nghỉ hưu từ 1/3/2007)).
Phó cục trưởng: Thiếu tướng, Phạm Văn Sang.
  • Cục Khoa học Công nghệ và Môi trường
Trụ sở: Số 2 Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình, Hà Nội, ĐT: 069.555214; FAX: 069.554647
Cục trưởng: Đại tá, Tiến sĩ Cao Tiến Hinh thay Thiếu tướng, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương ngày 31/12/2007.
  • Cục Cứu hộ-cứu nạn
Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Sơn Hà.
  • Cục Đối ngoại quân sự {Đến nay (2006), Việt Nam đã đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại 25 nước và có 36 nước đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại Việt Nam}
Cục trưởng: Thiếu tướng, Phạm Thanh Lân
  • Cục Điều tra hình sự
Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hữu Hạ.
Giám đốc:
Giám đốc: Trung tướng, Tiến sĩ Đinh Ngọc Duy.
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Hồng Giang.
Phó giám đốc: Thiếu tướng Trần Duy Anh.
Giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Văn Hoàng Đạo {nghỉ hưu từ 1/1/2008}.
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Bính.
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Giám đốc: Đại tá, Tiến sĩ Nguyễn Minh Hà
Chính ủy: Thiếu tướng Trương Quốc Trung
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Lương Sỹ Nhung
Chính ủy Binh đoàn 12 kiêm Phó Tổng giám đốc: Thiếu tướng Trần Thanh Hải.
  • Tổng Công ty Thành An (Binh đoàn 11) [5]. Thành lập theo Quyết định số 400/QĐ-QP ngày 4 tháng 4 năm 1996. Địa chỉ: 141 Hồ Đắc Di, quận Đống Đa, Hà Nội.
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Đại tá Trần Xuân Cảnh
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Hoàng Anh Xuân.
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Nguyễn Xuân Sang.
  • Binh đoàn 16 Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Doãn Não.
  • Tổng Công ty Đông Bắc[7].
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng, Nguyễn Mạnh Đạt.
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội. Thành lập 9/11/1994.
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Đại tá, Nguyễn Văn Bé.
  • Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội

[sửa] Lịch sử

  • Theo Sắc lệnh số 34 NV của Chủ tịch Chính phủ ký ngày 25 tháng 3 năm 1946 về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có Văn phòng và 10 cục chuyên môn:
  1. Chế tạo quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
  2. Chế tạo quân giới Cục (được thành lập sau này).
  3. Chính trị Cục. Cục trưởng: Hoàng Đạo Thúy.
  4. Tình báo Cục (được thành lập sau này)
  5. Quân chính Cục. Cục trưởng: Phan Tử Lăng.
  6. Quân huấn Cục. Cục trưởng: Phan Văn Phác.
  7. Công chính giao thông Cục. Cục trưởng: Nguyễn Văn Tính.
  8. Quân pháp Cục. Cục trưởng: Lê Văn Chất.
  9. Quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
  10. Quân y Cục (được thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1946). Cục trưởng: Vũ Văn Cẩn.

[sửa] Sách trắng về quốc phòng

Nhằm mục đích bày tỏ quan điểm của Việt Nam về những vấn đề an ninh mới của khu vực và thế giới, Bộ Quốc phòng Việt Nam công bố sách trắng về quốc phòng của Việt Nam.

Sách trắng lần thứ nhất mang tên "Việt Nam củng cố quốc phòng bảo vệ Tổ quốc" vào năm 1998.

Sách trắng lần hai vào ngày 9 tháng 12 năm 2004 với tên gọi là "Quốc phòng Việt Nam những năm đầu của thế kỷ XXI", được xuất bản bằng hai thứ tiếng Việttiếng Anh, gồm 3 phần chính: Chính sách quốc phòng Việt Nam, Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Với chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích của các quốc gia khác theo những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên Hiệp Quốc và luật pháp quốc tế, chủ trương không tham gia bất kỳ liên minh quân sự nào; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình, không sử dụng vũ lực hay đe doạ sử dụng vũ lực đối với nước khác. Ngoài ra Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông nhưng sẵn sàng thương lượng đàm phán hòa bình.

[sửa] Ngân sách quốc phòng

Bộ Quốc phòng không công bố con số về ngân sách quốc phòng, đây có lẽ là một bí mật, nhưng các báo nước ngoài (BBC) thì tin rằng vào năm 2004 ngân sách quốc phòng của Việt Nam khoảng 1 tỷ đô la, chiếm khoảng 2,5% GDP.

[sửa] Lực lượng quốc phòng

Sách trắng không công bố con số lực lượng quốc phòng. Tài liệu nước ngoài cho biết, quân đội chính quy Việt Nam có 4.000.000 người.

[sửa] Xem thêm

[sửa] Liên kết ngoài


Các bộ và cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ Việt Nam
Thủ tướng Việt Nam
Bộ Công an • Bộ Công thương • Bộ Giáo dục và Đào tạo • Bộ Giao thông Vận tải • Bộ Kế hoạch và Đầu tư • Bộ Khoa học và Công nghệ • Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội • Bộ Ngoại giao • Bộ Nội vụ • Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn • Bộ Quốc phòng • Bộ Tài chính • Bộ Tài nguyên và Môi trường • Bộ Thông tin và Truyền thông • Bộ Tư pháp • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch • Bộ Xây dựng • Bộ Y tế •
Ngân hàng Nhà nước • Thanh tra Chính phủ • Ủy ban Dân tộc • Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia • Văn phòng Chính phủ
Công cụ cá nhân