Danh sách vua Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Vua Trung Hoa)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zhongwen.svg
Bài viết này có chứa các ký tự Trung Hoa. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các chữ Trung Quốc.

Các vị vua Trung Hoa đã cai trị trên mảnh đất Trung Nguyên từ hơn bốn nghìn năm. Tam Hoàng (三皇) là ba vị vua đầu tiên của nước này. Ngũ Đế (五帝) là năm vị vua nối tiếp theo Tam Hoàng, có công khai hóa dân tộc Trung Hoa, đưa dân tộc này thoát khỏi tình trạng sơ khai. Trong thời kỳ này, người Trung Quốc đã biết chế ra lửa để nấu chín thức ăn, biết cất nhà, làm quần áo, trồng ngũ cốc, chài lưới, thực hiện lễ nghi, và bắt đầu tạo ra chữ viết. Theo truyền thuyết, ba vị vua này được cho là thần tiên hoặc bán thần, những người đã sử dụng các phép mầu để giúp dân. Do phẩm chất cao quý nên họ sống lâu và thời kỳ cai trị của họ hòa bình thịnh vượng.

Thời nhà Hạ bặt đầu cho tục lệ cha truyền con nối, theo sử sách, con trai vua Hạ Vũ, Hạ Khải (啟), đã chứng minh được khả năng của mình, được nhiều người ủng hộ hơn Cao Ích và trở thành người thừa kế ngôi báu của cha, đánh dấu sự khởi đầu của một triều đại mới là nhà Hạ (夏), triều đại đầu tiên của phong kiến Trung Quốc. Nó đã trở thành một hình mẫu cai trị dựa trên thừa kế ở Trung Quốc. Từ thời nhà Hạ cho đến giai đoạn đầu nhà Thương, nhà vua khi còn sống thì được gọi là Hậu, sau khi mất thì gọi là Đế. Đến cuối đời nhà Thương và từ đời nhà Chu, tước vị để chỉ vua là Vương, kể cả khi còn sống và khi đã qua đời, nhà vua được gọi là Thiên tử (con trời).

Năm 221 trước Công Nguyên, Tần Vương Doanh Chính thống nhất các nước nhỏ, các dân tộc khác nhau trên một vùng rộng lớn tạo ra tiền đề để tạo thành nước Trung Quốc sau này. Vua Tần là Doanh Chính vốn đang xưng Vương không muốn dùng lại danh xưng Vương như vua nhà Chu, mà sau này sẽ được dùng làm tước phong tặng cho các công thần của mình (tước Vương). Để chứng tỏ đẳng cấp cao hơn của vua nhà Tần mới so với vua nhà Chu cũ, phân rõ tôn ti trên dưới với các vua cai trị các tiểu quốc cũ đã bị tiêu diệt, tỏ rõ thần quyền phong kiến chính danh với dân các nước đã bị chiếm đoạt, tiêu diệt, Tần Doanh Chính đã ghép chữ Hoàng là danh xưng của 3 vị vua thời Tam Hoàng và chữ Đế là danh xưng của 5 vị vua thời Ngũ Đế thời thượng cổ thành tước vị Hoàng đế, và trở thành vị Hoàng đế đầu tiên trong lịch sử nước Tần, tức là Tần Thủy Hoàng. Từ đó các vị vua phong kiến tập quyền chính thống ở Trung Quốc cũng dùng danh vị này, và tước Vương trở thành bậc thứ hai. Hoàng đế tự xưng là "trẫm" cũng như những người được phong tước Vương xưng là "cô".

Ngôi vị của vua phong kiến xưa ở Trung Quốc tức Hoàng đế theo chế độ tông pháp tức "cha truyền con nối". Khi Trung Quốc bị chia cắt, các vua đều tự xưng là Hoàng đế. Hoàng đế chính thức cuối cùng ở Trung Quốc là Phổ Nghi, thoái vị năm 1911Viên Thế Khải sau đó cũng xưng làm Hoàng đế nhưng không chính thức.

Tước vị hoàng đế còn dùng để tôn phong cho những bậc tổ tiên của hoàng đế, dù các vị đó chưa bao giờ làm vua. Như khi Lý Uyên lập ra nhà Đường, đã phong cho Lão tử (tên là Lý Đam - nhà Đường lấy làm thủy tổ) làm hoàng đế, và các thế hệ bên trên làm hoàng đế hết. Khi vua nối ngôi không phải con vua trước, thường cũng tôn phong cha đẻ của mình làm hoàng đế. Có trường hợp như thái tử Lý Hoằng con của Đường Cao TôngVõ Tắc Thiên, bị mẹ phế vị rồi bức tử, Đường Cao Tông cũng thương con mà phong hiệu là hoàng đế; hoặc Nhiếp chính vương Đa Nhĩ Cổn của nhà Thanh cũng được phong hoàng đế khi chết, dù chỉ là chú của vua.

Mục lục

Tam Hoàng Ngũ Đế 三皇五帝 [sửa]

Tam Hoàng 三皇

Từ 2852 TCN đến 2699 TCN
       
2852 TCN 2699 TCN 2184 TCN  
Vua Trị vì Ghi chú
Phục HyNữ Oa 2800 TCN 2737 TCN  
Thần Nông 2737 TCN 2699 TCN

Ngũ Đế 五帝

Từ 2699 TCN đến 2184 TCN
       
2852 TCN 2699 TCN 2184 TCN  
Hoàng đế Tên thật Trị vì Ghi chú
Hoàng Đế Công Tôn Hiên Viên 2699 TCN 2588 TCN  
Thiếu Hạo Cát Thiên 2587 TCN 2491 TCN
Chuyên Húc Cao Dương 2490 TCN 2413 TCN
Đế Khốc Cơ Tuấn 2412 TCN 2343 TCN
Đế Chí Thanh Dương Chi 2343 TCN 2333 TCN [Ghi chú 1]
Đế Nghiêu Đường Nghiêu 2333 TCN 2234 TCN
Đế Thuấn Hữu Ngu Thị 2233 TCN 2184 TCN

Danh sách vua và hoàng đế Trung Hoa 中国君主列表 [sửa]

Nhà Hạ 夏 [sửa]

Thuỵ hiệu 諡號1
Thứ tự Cai trị2 Tiếng Trung Quốc Âm Hán Việt Ghi chú
01 45 cũng gọi là Đại Vũ (大禹)
02 10 Khải  
03 29 太康 Thái Khang  
04 13 仲康 Trọng Khang  
05 28 Tướng  
06 21 少康 Thiếu Khang  
07 17 Trữ  
08 26 Hòe  
09 18 Mang  
10 16 Tiết  
11 59 不降 Bất Giáng  
12 21 Quýnh  
13 21 Cần Guoyu: jìn, putonghua: jǐn
14 31 孔甲 Khổng Giáp  
15 11 Cao  
16 11 Phát  
17 52 Kiệt cũng gọi là Lý Quý (履癸)
1 Tên vua cai trị thỉnh thoảng được đặt sau tên triều đại, Hạ (夏), ví dụ Hạ Vũ (夏禹).
2 Thời gian cai trị phỏng đoán, theo năm.

Nhà Thương 商 [sửa]

Thụy hiệu
Thứ tự Thời gian trị vì Tên Hán Tên Việt Lưu ý
01 29 天乙 Thiên Ất Tên là Thang (湯) hoặc Thành Thang (成 唐). Vua hiền; lật đổ vua Kiệt (桀) bạo ngược của nhà Hạ (夏)
02 2 外丙 Ngoại Bính  
03 4 仲壬 Trọng Nhâm  
04 33 太甲 Thái Giáp  
05 29 沃丁 Ốc Đinh  
06 25 太庚 Thái Canh  
07 36 小甲 Tiểu Giáp  
08 12 雍己 Ung Kỷ  
09 75 太戊 Thái Mậu  
10 11 仲丁 Trọng Đinh  
11 15 外壬 Ngoại Nhâm  
12 9 河亶甲 Hà Đản Giáp  
13 19 祖乙 Tổ Ất  
14 16 祖辛 Tổ Tân  
15 25 沃甲 Ốc Giáp  
16 32 祖丁 Tổ Đinh  
17 25 南庚 Nam Canh  
18 7 陽甲 Dương Giáp  
19 28 盤庚 Bàn Canh Nhà Thương chuyển về đất Ân (殷). Thời kỳ từ vua Bàn Canh còn gọi là nhà Ân, là thời kỳ vàng son của nhà Thương. Các chữ viết trên giáp cốt phiến (xương mai rùa) được coi là có niên đại ít nhất là từ thời Bàn Canh.
20 21 小辛 Tiểu Tân  
21 28 小乙 Tiểu Ất  
22 59 武丁 Vũ Đinh Vợ là Phụ Hảo, được biết đến như là một nữ chiến binh.
23 7 祖庚 Tổ Canh  
24 33 祖甲 Tổ Giáp  
25 6 廩辛 Lẫm Tân  
26 21 庚丁 Canh Đinh hay Khang Đinh (康丁)
27 4 武乙 Vũ Ất  
28 3 太丁 Thái Đinh hay Văn Đinh (文丁)
29 37 帝乙 Đế Ất  
30 32 帝辛 Đế Tân Trụ (紂), Trụ Tân (紂辛) hay Trụ Vương (紂王). Cũng có thể thêm "Thương" (商) ở trước các tên gọi này. Trong tiếng Việt thì vị vua này được biết đến với tên phổ biến là Trụ Vương hay Vua Trụ.
Lưu ý:
  1. Mọi dữ liệu ngày tháng năm chỉ là xấp xỉ (khoảng) cho tới tận năm 841 TCN. Xem thêm bài nhà Chu (1122 TCN - 256 TCN) để có thêm thông tin.
  2. Họ, tên thật của các phần lớn các vị vua nhà Thương là không rõ. Các tên gọi trên đây chỉ là thụy hiệu đặt theo sự xuất hiện của Thiên Can.

Nhà Chu 周 [sửa]

Tên riêng Tên thuỵ Năm cai trị[Ghi chú 2]
Cơ Phát
姬發
Chu Vũ Vương
武王
1046 TCN-1043 TCN
Cơ Tụng
姬誦
Chu Thành Vương
成王
1042 TCN-1021 TCN
Cơ Chiêu
姬釗
Chu Khang Vương
康王
1020 TCN-996 TCN
Cơ Hà
姬瑕
Chu Chiêu Vương
昭王
995 TCN-977 TCN
Cơ Mãn
姬滿
Chu Mục Vương
穆王
976 TCN-922 TCN
Cơ Ý Hỗ
姬繄扈
Chu Cung Vương
共王
922 TCN-900 TCN
Cơ Kiên
姬囏
Chu Ý Vương
懿王
899 TCN-892 TCN
Cơ Tích Phương
姬辟方
Chu Hiếu Vương
孝王
891 TCN-886 TCN
Cơ Tiếp
姬燮
Chu Di Vương
夷王
885 TCN-878 TCN
Cơ Hồ
姬胡
Chu Lệ Vương
厲王
877 TCN-842 TCN
Chu Triệu cộng hòa
共和 
(nhiếp chính) 841 TCN-828 TCN
Cơ Tĩnh
姬靜
Chu Tuyên Vương
宣王
827 TCN-782 TCN
Cơ Cung Sanh /Tinh
姬宮湦
Chu U Vương
幽王
781 TCN-771 TCN
Kết thúc Tây Chu / Bắt đầu Đông Chu
Cơ Nghi Cữu
姬宜臼
Chu Bình Vương
平王
770 TCN-720 TCN
Cơ Lâm
姬林
Chu Hoàn Vương
桓王
719 TCN-697 TCN
Cơ Đà
姬佗
Chu Trang Vương
莊王
696 TCN-682 TCN
Cơ Hồ Tề
姬胡齊
Chu Ly Vương
釐王
681 TCN-677 TCN
Cơ Lang /Lãng
姬閬
Chu Huệ Vương
惠王
676 TCN-652 TCN
Cơ Trịnh
姬鄭
Chu Tương Vương
襄王
651 TCN-619 TCN
Cơ Nhâm Thần
姬壬臣
Chu Khoảnh Vương
頃王
618 TCN-613 TCN
Cơ Ban
姬班
Chu Khuông Vương
匡王
612 TCN-607 TCN
Cơ Du
姬瑜
Chu Định Vương
定王
606 TCN-586 TCN
Cơ Di
姬夷
Chu Giản Vương
簡王
585 TCN-572 TCN
Cơ Tiết Tâm
姬泄心
Chu Linh Vương
靈王
571 TCN-545 TCN
Cơ Quý
姬貴
Chu Cảnh Vương
景王
544 TCN-521 TCN
Cơ Mãnh
姬猛
Chu Điệu Vương
悼王
520 TCN
Cơ Cái
姬丐
Chu Kính Vương
敬王
519 TCN-476 TCN
Cơ Nhân
姬仁
Chu Nguyên Vương
元王
475 TCN-469 TCN
Cơ Giới
姬介
Chu Trinh Định Vương
貞定王
468 TCN-442 TCN
Cơ Khứ Tật
姬去疾
Chu Ai Vương
哀王
441 TCN
Cơ Thúc
姬叔
Chu Tư Vương
思王
441 TCN
Cơ Ngôi
姬嵬
Chu Khảo Vương
考王
440 TCN-426 TCN
Cơ Ngọ
姬午
Chu Uy Liệt Vương
威烈王
425 TCN-402 TCN
Cơ Kiêu
姬驕
Chu An Vương
安王
401 TCN-376 TCN
Cơ Hỉ
姬喜
Chu Liệt Vương
烈王
375 TCN-369 TCN
Cơ Biển
姬扁
Chu Hiển Vương
顯王
368 TCN-321 TCN
Cơ Định
姬定
Chu Thận Tịnh Vương
慎靚王
320 TCN-315 TCN
Cơ Duyên
姬延
Chu Noản Vương
赧王
314 TCN-256 TCN
Cơ Kiệt
姬根
Đông Chu quân chính là Đông Chu Chiêu Văn quân hoặc Đông Chu Tĩnh Công
[Ghi chú 3]
255 TCN-249 TCN

Nhà Tần 秦 [sửa]

Vào năm thứ 51 thời Tần Chiêu Tương Vương (秦昭襄王), nước Tần tiêu diệt nhà Chu. Do vậy, dù sáu nước Chiến quốc khác vẫn đang tồn tại với tư cách các chế độ độc lập, các nhà chép sử vẫn thường sử dụng năm tiếp sau (năm thứ 52 của Chiêu Tương Vương nhà Tần) làm năm chính thức tiếp nối nhà Chu.

Tần Thuỷ Hoàng là vị vua Trung Quốc đầu tiên tuyên bố mình làm “Hoàng đế”, sau khi thống nhất Trung Quốc năm 221 TCN. Vì thế năm đó thường được tính làm năm bắt đầu "nhà Tần".

Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tần Thủy Hoàng không có Thủy Hoàng đế (始皇帝) 246 TCN 210 TCN   Sáng lập triều đại
Tần Nhị Thế không có Nhị Thế Hoàng đế (二世皇帝) 210 TCN 207 TCN
Tần Tam Thế không có Tam Thế Hoàng đế (三世皇帝)   207 TCN    Đầu hàng Hán Cao Tổ, nhà Tần sụp đổ

Nhà Hán 漢 [sửa]

Tây Hán

Từ 202 TCN đến 8 SCN
         
2205 TCN 202 TCN 8 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Hán Cao Tổ Cao Tổ (高祖) Cao Hoàng đế (高皇帝) 202 TCN 195 TCN   Sáng lập triều đại
Hán Huệ Đế không có Hiếu Huệ Hoàng đế (孝惠皇帝) 195 TCN 188 TCN
Lưu Cung không có Tiền Thiếu đế (前少帝) 188 TCN 184 TCN  
Lưu Hồng không có Hậu Thiếu đế (後少帝) 184 TCN 180 TCN
Hán Văn Đế Thái Tông (太宗) Hiếu Văn Hoàng đế (孝文皇帝) 180 TCN 157 TCN  
Hán Cảnh Đế không có Hiếu Cảnh Hoàng đế (孝景皇帝) 157 TCN 141 TCN
Hán Vũ Đế Thế Tông (世宗) Hiếu Vũ Hoàng đế (孝武皇帝) 141 TCN 87 TCN  
Hán Chiêu Đế không có Hiếu Chiêu Hoàng đế (孝昭皇帝) 87 TCN 74 TCN 
Lưu Hạ không có Phế đế (废帝)   74 TCN    bị phế truất
Hán Tuyên Đế Trung Tông (中宗) Hiếu Tuyên Hoàng đế (孝宣皇帝) 74 TCN 49 TCN
Hán Nguyên Đế Cao Tông (高宗) Hiếu Nguyên Hoàng đế (孝元皇帝) 49 TCN 31 TCN  
Hán Thành Đế Thống Tông (统宗) Hiếu Thành Hoàng đế (孝宣皇帝) 33 TCN 7 TCN

Nhà Tân [sửa]

Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Vương Mãng 9 23 Sáng lập triều đại

Huyền Hán [sửa]

Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Huyền 23 25  

Xích Mi Hán [sửa]

Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Bồn Tử 25 27  

Đông Hán [sửa]

Miếu hiệu/Thụy hiệu Họ tên Niên hiệu Trị vì
Hán Thế Tổ Quang Vũ Hoàng Đế Lưu Tú Kiến Vũ ( 25 - 56 )
Kiến Vũ Trung Nguyên ( 56 - 57 )
25 - 57
Hán Minh Hoàng Đế Lưu Dương/Lưu Trang Vĩnh Bình ( 58 - 75 ) 57 - 75
Hán Túc Tông Hiếu Chương Hoàng Đế Lưu Đát Kiến Sơ ( 76 - 84 )
Nguyên Hòa ( 84 - 87 )
Chương Hòa ( 87 - 88 )
76 - 88
Hán Mục Tông Hiếu Hòa Hoàng Đế Lưu Triệu Vĩnh Nguyên ( 89 - 3/105 )
Nguyên Hưng ( 4/105 - 12/105 )
88 - 105
Hán Hiếu Thương Hoàng Đế Lưu Long Duyên Bình ( 106 ) 106
Hán Cung Tông Hiếu An Hoàng Đế Lưu Hỗ Vĩnh Sơ ( 107 - 113 )
Nguyên Sơ ( 114 - 120 )
Vĩnh Ninh ( 120 - 121 )
Kiến Quang ( 121 - 122 )
Diên Quang ( 122 - 125 )
106 - 125
Hán Tiền Thiếu Hoàng Đế / Bắc Hương Hầu Lưu Ý Không có 125
Hán Kính Tông Hiếu Thuận Hoàng Đế Lưu Bảo Vĩnh Kiến ( 126 - 132 )
Dương Gia ( 132 - 135 )
Vĩnh Hòa ( 136 - 141 )
Hán An ( 142 - 144 )
Kiến Khang ( 144 )
125 - 144
Hán Hiếu Xung Hoàng Đế Lưu Bỉnh Vĩnh Gia ( 145 ) 145
Hán Hiếu Chất Hoàng Đế Lưu Toản Bản Sơ ( 146 ) 145 - 146
Hán Uy Tông Hiếu Hoàn Hoàng Đế Lưu Chí Kiến Hòa ( 147 - 149 )
Hòa Bình ( 150 )
Nguyên Gia ( 151 - 153 )
Vĩnh Hưng ( 153 - 154 )
Vĩnh Thọ ( 155 - 158 )
Diên Hy ( 158 - 167 )
Vĩnh Khang ( 167 )
146 - 167
Hán Hiếu Linh Hoàng Đế Lưu Hoằng Kiến Ninh ( 168 - 172 )
Hy Bình ( 172 - 178 )
Quang Hòa ( 178 - 184 )
Trung Hòa ( 184 - 189 )
167 - 189
Hán Hậu Thiếu Hoàng Đế / Hoằng Nông Vương Lưu Biện Quang Hy ( 189 )
Chiêu Ninh ( 189 )
189
Hán Hiếu Hiến Hoàng Đế Lưu Hiệp Vĩnh Hán ( 9/189 - 12/189 )
Trung Bình ( 12/189 )
Sơ Bình ( 190 - 193 )
Hưng Bình ( 194 - 195 )
Kiến An ( 196 - 2/220 )
Diên Khang ( 3/220 - 10/220 )
189 - 220

Tam Quốc 三国 [sửa]

Bản đồ Tam Quốc năm 262.

Thời kỳ Tam Quốc (phồn thể: 三國, giản thể: 三国, Pinyin: Sānguó) là một thời kỳ trong lịch sử Trung Quốc. Một cách chính xác theo khoa học thì nó bắt đầu vào năm 220 khi nhà Ngụy được thành lập và kết thúc năm 280 khi Đông Ngô sụp đổ và nhà Tây Tấn thống nhất Trung Hoa. Tuy nhiên, nhiều nhà sử học Trung Quốc cũng như nhiều người dân khác cho rằng thời kỳ này bắt đầu năm 190 khi liên minh chống Đổng Trác được thành lập cuối thời nhà Hán.

Mặc dù tương đối ngắn, thời kỳ lịch sử này đã được tiểu thuyết hóa trong văn học và rất nổi tiếng ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và các nước Đông Nam Á. Nó được chuyển thể thành các vở kịch, tiểu thuyết, truyện dân gian, truyện dã sử cũng như trong phim ảnh, phim truyền hình nhiều tập và trò chơi điện tử. Nổi bật nhất trong số đó là tác phẩm Tam Quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, một tác phẩm hư cấu dựa phần lớn theo lịch sử. Ghi chép lịch sử chính thức của thời kỳ này là Tam Quốc Chí của Trần Thọ, với sự hiệu đính của Bùi Tùng Chi sau này.

Thời kỳ Tam quốc này cũng là một trong những thời kỳ đẫm máu nhất trong lịch sử Trung Quốc. Điều tra dân số cuối thời kỳ nhà Đông Hán cho con số là khoảng 56 triệu người, trong khi đó điều tra dân số trong thời kỳ đầu nhà Tây Tấn (sau khi Tấn thống nhất Trung Quốc) chỉ còn khoảng 26 triệu người. Cho dù con số thống kê có thể có sai số lớn nhưng hoàn toàn đủ cơ sở để nói rằng phần lớn dân số đã chết vì các cuộc chiến tranh liên miên trong thời kỳ này.

Tào Ngụy

Từ 220 đến 265
         
2205 TCN 220 265 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tào Phi Cao Tổ (高祖) Văn đế (文帝) 220 226   Sáng lập triều đại
Tào Duệ Liệt Tổ (烈祖) Minh đế (明帝) 227 239
Tào Phương không có Phế Đế (廢帝) 239 254   bị Tư Mã Sư phế truất
Tào Mao không có Cao Quý Công (高貴鄉公) 254 260 bị bộ hạ của Tư Mã ChiêuThành Tế giết hại
Tào Hoán không có Nguyên Đế (元帝) 260 265   bị Tư Mã Thiên phế truất, triều đại sụp đổ

Thục Hán

Tiếp tục nhà Hán, từ 220 đến 263
         
2205 TCN 220 263 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Bị Liệt Tổ (烈祖) Chiêu Liệt hoàng đế (昭烈帝) 220 223   Sáng lập triều đại
Lưu Thiện Nhân Tông (仁宗) Hiếu Hoài hoàng đế (孝懷皇帝) 223 263 đầu hàng Tào Ngụy, nhà Hán sụp đổ

Đông Ngô

Từ 220 đến 280
         
2205 TCN 220 280 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tôn Quyền Thái Tổ (太祖) Đại đế (大帝) 229 252   Sáng lập triều đại
Tôn Lượng không có Phế đế (廢帝) 252 260
Tôn Hưu Thái Tông (太宗) Cảnh đế (景帝) 260 264  
Tôn Hạo không có Quy Mệnh Hầu (歸命侯) 264 280 đầu hàng nhà Tấn, triều đại sụp đổ

Nhà Tấn [sửa]

Trung Quốc thời nhà Tấn

Nhà Tấn (西晉, 265-420) bắt đầu hình thành quyền lực từ Tư Mã Ý, đại thần nhà Ngụy thời Tam Quốc. Sau khi Ngụy Minh đế Tào Tuấn qua đời năm 239, vua nhỏ Tào Phương không có thực quyền, cha con Tư Mã Ý trở thành quyền thần. Năm 251, Tư Mã Ý chết, hai con Tư Mã SưTư Mã Chiêu thay nhau nắm quyền. Con cả Chiêu là Tư Mã Viêm lên thay. Tư Mã Viêm phế truất Tào Hoán xưng đế, lập ra nhà Tấn, tức là Tấn Vũ đế (265-290). Tư Mã Ý được truy tôn làm Tuyên đế, Tư Mã Sư làm Cảnh đế, Tư Mã Chiêu làm Văn đế. Nhà Tấn phải đối mặt với nhiều cuộc nổi loạn và do đó đã bị suy yếu trầm trọng. Sau khi vua Hoài Đế bị sát hại, Mẫn đế lên ngôi không được bao lâu, thì nhà Tây Tấn mất.

Tấn Nguyên Đế lên ngôi, đưa hoàng tộc về miền nam lập nên nhà Đông Tấn. Nhà Tấn ngày càng suy yếu. Năm 396, Tấn An Đế tuyên bố khôi phục nhà Tấn tại Giang Lăng. An Đế được đưa về Kiến Khang, quyền lực rơi vào tay Lưu Dụ. Để thưởng cho Lưu Dụ có công tái tạo nhà Tấn, An Đế phong Lưu Dụ làm Thị trung, Xa Kỵ Tướng quân, bên ngoài nắm quân sự, bên trong lo triều chính. Tuy ngôi nhà Tấn được phục hồi nhưng vai trò của Vua Tấn vẫn không khác trước vì quyền thần đã nắm hoàn toàn việc điều hành Triều đình. Năm 420, Dụ phế Đông Tấn Cung Đế đoạt ngôi, lập ra nhà Lưu Tống. Nhà Tấn chấm dứt và bắt đầu thời kỳ Nam Bắc Triều (420-589).

Tây Tấn

Từ 265 đến 317
         
2205 TCN 265 317 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tấn Vũ Đế Thế Tổ (世祖) Vũ Hoàng đế (武皇帝) 266 290   Sáng lập triều đại
Tấn Huệ Đế không có Hiếu Huệ Hoàng đế (孝惠皇帝) 290 306
Tấn Hoài Đế không có Hoài Đế (懷帝) 311 313   bị Lưu Thông sát hại
Tấn Mẫn Đế không có Hiếu Mẫn Hoàng Đế (孝愍皇帝) 313 317 Nhà Tây Tấn sụp đổ

Đông Tấn

Từ 317 đến 420
         
2205 TCN 317 420 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tấn Nguyên Đế Trung Tông (中宗) Nguyên đế (元帝) 317 323   Sáng lập triều đại
Tấn Minh Đế Túc Tông (肅宗) Minh đế (明帝) 323 325
Tấn Thành Đế Hiển Tông (顯宗) Thành Đế (成帝) 325 342  
Tấn Khang Đế không có Khang Đế (康帝) 342 344
Tấn Mục Đế Hiếu Tông (孝宗) Mục đế (穆帝) 344 361  
Tấn Ai Đế không có Ai đế (哀帝) 361 365
Tấn Phế Đế Hiển Tông (顯宗) Thành Đế (成帝) 365 372   bị phế truất
Tấn Giản Văn Đế Thái Tông(太宗) Giản Văn Đế (簡文)   372  
Tấn Hiếu Vũ Đế Liệt Tông Hiếu Vũ đế (孝武帝) 372 396  
Tấn An Đế không có An đế (安帝) 396 419
Tấn Cung Đế không có Cung Đế (恭帝) 419 420   Nhà Tấn diệt vong

Ngũ Hồ thập lục quốc [sửa]

Nam Bắc triều [sửa]

Nhà Tùy [sửa]

Trung Quốc thời nhà Tùy

Nhà Tùy (隋朝 Bính âm Hán ngữ: Suí cháo, 581618) là một triều đại tiếp theo thời kỳ Nam Bắc triều và trước nhà ĐườngTrung Quốc. Nó đã kết thúc gần bốn thế kỷ cai trị của các lãnh chúa. Vào thời điểm cực thịnh của nhà Tùy, lãnh thổ Trung quốc phía đông giáp biển, phía tây chạy đến Thả Mạc, phía bắc đến Ngũ Nguyên, chiều rộng từ đông sang tây là 9.300 dặm, từ bắc xuống nam là 14.815 dặm, dân số 9 triệu hộ gần 50 triệu người.

Nhà Tùy được sáng lập bởi vua Văn đế (tên thật là Dương Kiên), có thủ đô đặt tại Trường An (ngày nay là Tây An). Triều đại này được đánh dấu bởi các sự kiện như sự thống nhất nam và bắc Trung Quốc cũng như việc xây dựng kênh Đại vận hà, mặc dù nó là một triều đại Trung Quốc tương đối ngắn. Trong thời kỳ này các vua Văn đế và Dạng đế đã thực hiện nhiều cải cách: hệ thống phân chia ruộng đất công bằng, là sự mở đầu cho việc giảm sự ngăn cách giàu nghèo, làm tăng các hoạt động sản xuất nông nghiệp; tập trung hóa quyền lực nhà nước và việc đúc tiền đã được tiêu chuẩn và thống nhất hóa; quốc phòng được cải thiện và Vạn Lý Trường Thành được mở rộng. Phật giáo cũng đã được phát triển và khuyến khích trong cả nước, thống nhất các dân tộc và các nền văn hóa của Trung Quốc. Năm 587 nhà Tùy bắt đầu áp dụng chế độ khoa cử tại Trung Quốc.

         
2205 TCN 581 617 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Sui Wendi Tang.jpg Tùy Văn Đế Cao Tổ (太祖) Văn đế (文帝) 4 tháng 3, 581 13 tháng 8, 604   Sáng lập triều đại
Sui Yangdi Tang.jpg Tùy Dạng Đế Thế Tổ (世祖) Dạng đế (煬帝) 21 tháng 8, 604 11 tháng 4, 618
  Tùy Cung đế không có Cung đế 18 tháng 12, 617 12 tháng 6, 618   bị ám ám sát, triều đại sụp đổ

Nhà Đường [sửa]

Bản đồ Trung Quốc thời nhà Đường năm 700

Nhà Đường (唐朝 pinyin: tángcháo; 18 tháng 6 năm 618 – 4 tháng 6 năm 907) là triều đại kế tiếp nhà Tùy và tiếp theo triều đại này là thời kỳ Ngũ Đại Thập QuốcTrung Quốc. Triều đại này bị chen ngang bởi thời kỳ của nhà Võ Chu (16 tháng 10 năm 690 – 3 tháng 3 năm 705) khi Thái hậu Võ Tắc Thiên chiếm giữ ngai vàng. Triều đại này do họ Lý lập nên. Nhà Đường, với thủ đô nằm ở Trường An (ngày nay thuộc ngoại ô Tây An) vào thời kỳ đó là thành phố đông dân nhất thế giới, được các nhà sử học coi như là đỉnh cao trong nền văn minh Trung Hoa — ngang bằng, thậm chí còn hơn cả thời nhà Hán. Lãnh thổ của nó, thu được nhờ các cuộc chinh chiến quân sự của các triều đại trước đó, là lớn hơn nhiều so với thời nhà Hán. Nhờ các mối liên hệ được mở rộng với Ấn ĐộTrung Đông, thời đại của đế chế này cũng là thời kỳ nở rộ của các hoạt động sáng tạo trong nhiều lĩnh vực. Phật giáo, có nguồn gốc từ Ấn Độ vào cùng khoảng thời gian chào đời của Khổng Tử, tiếp tục thăng hoa trong thời nhà Đường và đã được hoàng tộc chấp nhận, được Hán hóa rộng khắp và trở thành một bộ phận vĩnh cửu của văn hóa truyền thống Trung Quốc. Tuy nhiên, các vị vua sau này đã lo ngại về quyền lực của các sư sãi Phật giáo và đã tiến hành các biện pháp bạo lực chống lại họ trong thế kỷ 8. Phật giáo tại Trung Quốc kể từ đó không bao giờ trở lại được như thời kỳ hoàng kim trước đó. Công nghệ in ấn bằng bản khắc đã làm cho các tài liệu được phổ biến rộng rãi hơn trong công chúng.

Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
TangGaozu.jpg Đường Cao Tổ Cao Tổ (高祖) Cao Tổ Thần Nghiêu Đại Thánh Đại Quang Hiếu Hoàng Đế
(神堯大聖大光孝皇帝)
618 626   Sáng lập triều đại
TangTaizong.jpg Đường Thái Tông Thái Tông (文武) Văn Vũ Đại Thánh Đại Quảng Hiếu Hoàng đế
(文武大聖大廣孝皇帝)
626 649
Gaozong of Tang.jpg Đường Cao Tông Cao Tông (真宗) Thiên Hoàng Đại Thánh Đại Hoằng Hiếu Hoàng đế
(天皇大聖大弘孝皇帝)
650 683  
Tang Zhongzong.png Đường Trung Tông Trung Tông (中宗) Đại Hòa Đại Thánh Đại Chiêu Hiếu Hoàng đế
(大和大聖大昭孝皇帝)
  684   bị Võ Tắc Thiên phế truất
Tang Ruizong.png Đường Duệ Tông Duệ Tông (睿宗) Huyền Chân Đại Thánh Đại Hưng Hiếu Hoàng đế
(玄真大聖大興孝皇帝)
684 690   bị Võ Tắc Thiên phế truất
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
A Tang Dynasty Empress Wu Zetian.JPG Võ Tắc Thiên không có Tắc Thiên Đại Thánh Hoàng Hậu
(則天順聖皇后)
690  705  truyền ngôi cho Lý Hiển (Đường Trung Tông)[Ghi chú 4]

Tiếp tục nhà Đường

Từ 705 đến 905
         
2205 TCN 705 907 1912  
Trung Tông (中宗 Zhōng zōng)
(cai trị lần 2)
Lý Hiển (李顯 Lǐ Xiǎn) hay
Lý Triết (李哲 Lǐ Zhé)
(còn cai trị từ 684)
705-710
Thần Long (神龍 Shén lóng) 705-707
Cảnh Long (景龍 Jǐng lóng) 707-710
Thiếu Đế (少帝 Shào dì)
xem ghi chú phía dưới
Lý Trọng Mậu (李重茂 Lǐ Chóng Mào) 710 Đường Long (唐隆 Táng lóng) 710
Duệ Tông (睿宗 Ruì zōng)
(cai trị lần 2)
Lý Đán (李旦 Lǐ Dàn) (còn cai trị từ 684)
710-712
Cảnh Vân (景雲 Jǐng yún) 710-711
Thái Cực (太極 Tài jí) 712
Diên Hòa (延和 Yán hé) 712
Huyền Tông (玄宗 Xuán zōng) Lý Long Cơ (李隆基 Lǐ Lóng Jī) 712-756 Tiên Thiên (先天 Xiān tiān) 712-713
Khai Nguyên (開元 Kāi yuán) 713-741
Thiên Bảo (天寶 Tiān bǎo) 742-756
Túc Tông (肅宗 Sù zōng) Lý Hanh (李亨 Lǐ Hēng) 756-762 Chí Đức (至德 Zhì dé) 756-758
Càn Nguyên (乾元 Qián yuán) 758-760
Thượng Nguyên (上元 Shàng yuán) 760-761
Đại Tông (代宗 Dài zōng) Lý Dự (李豫 Lǐ Yù) 762-779 Bảo Ứng (寶應 Bǎo yìng) 762-763
Quảng Đức (廣德 Guǎng dé) 763-764
Vĩnh Thái (永泰 Yǒng tài) 765-766
Đại Lịch (大曆 Dà lì) 766-779
Đức Tông (德宗 Dé zōng) Lý Quát (李适 Lǐ Kuò) 780-805 Kiến Trung (建中 Jiàn zhōng) 780-783
Hưng Nguyên (興元 Xīng yuán) 784
Trinh Nguyên (貞元 Zhēn yuán) 785-805
Thuận Tông (順宗 Shùn zōng) Lý Tụng (李誦 Lǐ Sòng) 805 Vĩnh Trinh (永貞 Yǒng zhēn) 805
Hiến Tông (憲宗 Xiàn zōng) Lý Thuần (李純 Lǐ Chún) 806-820 Nguyên Hòa (元和 Yuán hé) 806-820
Mục Tông (穆宗 Mù zōng) Lý Hằng (李恆 Lǐ Héng) 821-824 Trường Khánh (長慶 Cháng qìng) 821-824
Kính Tông (敬宗 Jìng zōng) Lý Trạm /Kham (李湛 Lǐ Zhàn) 824-826 Bảo Lịch (寶曆 Bǎo lì) 824-826
Văn Tông (文宗 Wén zōng) Lý Ngang (李昂 Lǐ Áng) 826-840 Bảo Lịch (寶曆 Bǎo lì) 826
Đại Hòa (大和 Dà hé) hay Thái Hòa (Tài hé 太和) 827-835
Khai Thành (開成 Kāi chéng) 836-840
Vũ Tông (武宗 Wǔ zōng) Lý Viêm (李炎 Lǐ Yán) 840-846 Hội Xương (會昌 Huì chāng) 841-846
Tuyên Tông (宣宗 Xuān zōng) Lý Thầm (李忱 Lǐ Chén) 846-859 Đại Trung (大中 Dà chōng) 847-859
Ý Tông (懿宗 Yì zōng) Lý Thôi (李漼 Lǐ Cuǐ) 859-873 Đại Trung (大中 Dà chōng) 859
Hàm Thông (咸通 Xián tōng) 860-873
Hy Tông (僖宗 Xī zōng) Lý Huyên /Hoàn (李儇 Lǐ Xuān) 873-888 Hàm Thông (咸通 Xián tōng) 873-874
Càn Phù (乾符 Qián fú) 874-879
Quảng Minh (廣明 Guǎng míng) 880-881
Trung Hòa (中和 Zhōng hé) 881-885
Quang Khải (光啟 Guāng qǐ) 885-888
Văn Đức (文德 Wén dé) 888
Chiêu Tông (昭宗 Zhāo zōng) Lý Diệp (李曄 Lǐ Yè) 888-904 Long Kỷ (龍紀 Lóng jì) 889
Đại Thuận (大順 Dà shùn) 890-891
Cảnh Phúc (景福 Jǐng fú) 892-893
Càn Ninh (乾寧 Qián níng) 894-898
Quang Hóa (光化 Guāng huà) 898-901
Thiên Phục (天復 Tiān fù) 901-904
Thiên Hữu (天佑 Tiān yòu) 904
Ai Đế (哀帝 Aī dì) hay
Chiêu Tuyên Đế (昭宣帝 Zhāo xuān dì)
Lý Chúc (李柷 Lǐ Zhù) 904-907 Thiên Hữu (天佑 Tiān yòu) 904-907

Ngũ Đại Thập Quốc [sửa]

Nhà Liêu [sửa]

Nhà Liêu 907-1125
Miếu hiệu
(廟號)
Thuỵ hiệu
(諡號)
Tên Thời gian cai trị Niên hiệu
(年號)
Chuyển đổi: "Liêu" + miếu hiệu, ngoại trừ Liêu Thiên Tộ đế chỉ được nhắc đến là "Liêu" + đế hiệu
Thái Tổ
(太祖 Tàizǔ)
Đại Thánh Đại Minh Thần Liệt Thiên Hoàng Đế (大聖大明神烈天皇帝) Da Luật A Bảo Cơ (耶律阿保機 Yēlǜ Ābǎojī) 907-926 Thần Sách (神冊 Shéncè) 916-922

Thiên Tán (天贊 Tiānzàn) 922-926
Thiên Hiển (天顯 Tiānxiǎn) 926

Thái Tông
(太宗 Tàizōng)
Hiếu Vũ Huệ Văn Hoàng Đế(孝武惠文皇帝) Da Luật Đức Quang (耶律德光 Yēlǜ Déguāng) 926-947 Thiên Hiển (天顯 Tiānxiǎn) 927-938

Hội Đồng (會同 Huìtóng) 938-947
Đại Đồng (大同 Dàtóng) 947

Thế Tông
(世宗 Shìzōng)
Da Luật Nguyễn (耶律阮 Yēlǜ Ruǎn) 947-951 Thiên Lộc (天祿 Tiānlù) 947-951
Mục Tông
(穆宗 Mùzōng)
Hiếu An Kính Chính Hoàng Đế(孝安敬正皇帝) Da Luật Cảnh (耶律璟 Yēlǜ Jǐng) 951-969 Ứng Lịch (應曆 Yìnglì) 951-969
Cảnh Tông
(景宗 Jǐngzōng)
Hiếu Thành Khang Tịnh Hoàng Đế(孝成康靖皇帝) Da Luật Hiền (耶律賢 Yēlǜ Xián) 969-982 Bảo Ninh (保寧 Bǎoníng) 969-979

Càn Hanh (乾亨 Qiánhēng) 979-982

Thánh Tông
(聖宗 Shèngzōng)
Văn Võ Đại Hiếu Tuyên Hoàng Đế(文武大孝宣皇帝) Da Luật Long Tự (耶律隆緒 Yēlǜ Lóngxù) 982-1031 Càn Hanh (乾亨 Qiánhēng) 982

Thống Hòa (統和 Tǒnghé) 983-1012
Khai Thái (開泰 Kāitài) 1012-1021
Thái Bình (太平 Tàipíng) 1021-1031

Hưng Tông
(興宗 Xīngzōng)
Thần Thánh Hiếu Chương Hoàng Đế(神聖孝章皇帝) Da Luật Tông Chân (耶律宗真 Yēlǜ Zōngzhēn) 1031-1055 Cảnh Phúc (景福 Jǐngfú) 1031-1032

Trùng Hi (重熙 Chóngxī) 1032-1055

Đạo Tông
(道宗 Dàozōng)
Hiếu Văn Hoàng Đế(孝文皇帝) Da Luật Hồng Cơ (耶律洪基 Yēlǜ Hóngjī) 1055-1101 Thanh Ninh (清寧 Qīngníng) 1055-1064

Hàm Ung (咸雍 Xiányōng) 1065-1074
Thái Khang (太康 Tàikāng) hay Đại Khang (大康 Dàkāng) 1075-1084
Đại An (大安 Dà'ān) 1085-1094
Thọ Xương (壽昌 Shòuchāng) hay Thọ Long (壽隆 Shòulóng) 1095-1101

Không tồn tại Thiên Tộ Đế
(天祚帝 Tiānzuòdì)
Da Luật Diên Hi (耶律延禧 Yēlǜ Yánxǐ) 1101-1125 Càn Thống (乾統 Qiántǒng) 1101-1110

Thiên Khánh (天慶 Tiānqìng) 1111-1120
Bảo Đại (保大 Bǎodà) 1121-1125

Tây Hạ [sửa]

Tên Miếu hiệu Thụy hiệu Thời gian trị vì
Lý Nguyên Hạo (李元昊) Tây Hạ Cảnh Tông Vũ Liệt hoàng đế 1032-1048
Lý Lượng Tộ (李諒祚) Tây Hạ Nghị Tông Chiêu Anh hoàng đế 1048-1067
Lý Bỉnh Thường (李秉常) Tây Hạ Huệ Tông Khang Tĩnh hoàng đế 1068-1086
Lý Kiền Thuận (李乾順) Tây Hạ Sùng Tông Thánh Văn hoàng đế 1086-1139
Lý Nhân Hiếu (李仁孝) Tây Hạ Nhân Tông Thánh Đức hoàng đế 1139-1193
Lý Thuần Hữu (李純佑) Tây Hạ Hoàn Tông Chiêu Giản hoàng đế 1193-1206
Lý An Toàn (李安全) Tây Hạ Tương Tông Kính Mục hoàng đế 1206-1211
Lý Tuân Húc (李遵頊) Tây Hạ Thần Tông Anh Văn hoàng đế 1211-1223
Lý Đức Vượng (李德旺) Tây Hạ Hiến Tông 1223-1226
Lý Hiện (李晛) Tây Hạ Mạt Chủ 1226-1227

Nhà Kim [sửa]

Miếu hiệu Thụy hiệu Tên Thời gian Niên hiệu
Kim Thái Tổ Ứng Càn Hưng Vận Chiêu Đức Định Công Nhân Minh Trang Hiếu Đại Thánh Vũ Nguyên Hoàng đế
應乾興運昭德定功仁明莊孝大聖武元皇帝
Hoàn Nhan A Cốt Đả 完颜阿骨打 hay Hoàn Nhan Mân 完颜旻 1115-1123 Thu Quốc (收國,115-1116)
Thiên Phụ (天輔,1117-1123)
Kim Thái Tông Thể Nguyên Ứng Vận Thế Đức Chiêu Công Triết Huệ Nhân Thánh Văn Liệt hoàng đế
體元應運世德昭功哲惠仁聖文烈皇帝
Hoàn Nhan Ngô Khất Mãi 完颜吳乞買
hay Hoàn Nhan Thịnh 完颜晟
1123-1135 Thiên Hội (天會,1123-1134)
Kim Hi Tông Hoằng Cơ Toản Vũ Trang Tĩnh Hiếu Thành Hoàng đế
弘基纘武莊靖孝成皇帝
Hoàn Nhan Hợp Lạt 完顏合剌
hay Hoàn Nhan Đản 完顏亶
1135-1149 Thiên Hội(天會, 1135-1138)
Thiên Quyến (天眷, 1138-1141)
Hoàng Thống (皇統,1141-1149)
  Hải Lăng Vương 海陵王 Hoàn Nhan Địch Cổ Nãi 完顏迪古乃
hay Hoàn Nhan Lượng 完顏亮
1149-1161 Thiên Đức (天德,1149-1153)
Trinh Nguyên (貞元,1153-1156)
Chính Long (正隆,1156-1161)
Kim Thế Tông 金世宗 Quang Thiên Hưng Vận Văn Đức Vũ Công Thánh Minh Nhân Hiếu Hoàng đế
(光天興運文德武功聖明仁孝皇帝)
Hoàn Nhan Ô Lộc 完顏烏祿
hay Hoàn Nhan Ung 完顏雍
1161-1189 Đại Định (大定, 1161-1189)
Kim Chương Tông Hiến Thiên Quang Vận Nhân Văn Nghĩa Vũ Thần Thánh Anh Hiếu Hoàng đế
憲天光運仁文義武神聖英孝皇帝
Hoàn Nhan Cảnh 完顏璟 1190-1208 Minh Xương (1190-1196)
Thừa An (1196-1200)
Thái Hòa (1201-1208)
  Vệ Thiệu Vương hay Vệ Vương Hoàn Nhan Vĩnh Tế 完顏永濟 1209-1213 Đại An (1209-1212)
Sùng Khánh (1212-1213)
Chí Ninh (1213)
Kim Tuyên Tông Kế Thiên Hưng Thống Thuật Đạo Cần Nhân Anh Vũ Thánh Hiếu Hoàng đế
繼天興統述道勤仁英武聖孝皇帝
Hoàn Nhan Tuần 完顏珣 1213-1223 Trinh Hữu (1213-1217)
Hưng Định (1217-1222)
Nguyên Quang (1222-1223)
Kim Ai Tông Kính Thiên Đức Vận Trung Văn Tĩnh Vũ Thiên Thánh Liệt Hiếu Trang Hoàng đế
敬天德运忠文靖武天圣烈孝莊皇帝
Hoàn Nhan Thủ Tự 完顏守緒 1224-1234 Chính Đại (1224-1232)
Khai Hưng (1232)
Thiên Hưng (1232-1234)
  Mạt Đế Hoàn Nhan Thừa Lân 完颜承麟 1234 Thịnh Xương (1234)

Nhà Tống [sửa]

Bắc Tống
Lãnh thổ nhà Bắc Tống
Nam Tống
Lãnh thổ nhà Nam Tống

Nhà Tống cai trị ở Trung Quốc từ 960-1279. Việc thành lập nhà Tống đánh dấu sự tái thống nhất Trung Quốc lần đầu tiên kể từ khi nhà Đường sụp đổ năm 907. Trong thời nhà Tống, có rất nhiều mối đe doạ từ biên giới phía bắc của các quốc gia Liêu của người Khất Đan (hay Khiết Đan), Tây Hạ của người Đảng Hạng, và Kim của người Nữ Chân. Thời đại nhà Tống được chia thành hai giai đoạn: Bắc Tống và Nam Tống. Bắc Tống (960-1127) là giai đoạn khi thủ đô của họ ở thành phố Khai Phong phía bắc và triều đình kiểm soát toàn bộ Trung Nguyên. Nam Tống (1127-1279) để chỉ khoảng thời gian khi nhà Tống đã mất quyền kiểm soát phía bắc cho người Nữ Chân, triều đình nhà Kim. Triều đình nhà Tống lui về phương nam sông Dương Tử và lập kinh đô ở Hàng Châu.

Nhà Kim bị người Mông Cổ chinh phục năm 1234, sau đó Mông Cổ kiểm soát toàn bộ phía bắc Trung Quốc và luôn đe doạ triều đình Nam Tống. Một hiệp ước hoà bình vội vàng được lập ra, khi Hốt Tất Liệt nhận được tin về cái chết của Mông Ca (còn gọi là Mông Kha), vua cai trị Mông Cổ. Ông quay về nước để chiếm ngôi báu từ tay các đối thủ, để nhà Tống yên ổn trong một thời gian ngắn. Nhà Nguyên của người Mông Cổ được thành lập năm 1271, và cuối cùng chinh phục nhà Tống năm 1279, một lần nữa thống nhất Trung Quốc, lần này là một phần của Đế chế Mông Cổ rộng lớn. Sau này đế chế Mông Cổ được gọi là nhà Nguyên.

Bắc Tống

Từ 960 đến 1127
         
2205 TCN 960 1127 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Song Taizu.jpg Tống Thái Tổ Thái Tổ (太祖) Đại Hiếu (大孝) 21 tháng 3, 960 14 tháng 11, 976   Sáng lập triều đại
Taizong of Song.jpg Tống Thái Tông Thái Tông (文武) Quảng Hiếu (廣孝) 15 tháng 11, 976 8 tháng 5, 997
Zhenzong.jpg Tống Chân Tông Chân Tông (真宗) Nguyên Hiếu (元孝) 10 tháng 5, 997 23 tháng 3, 1022  
Renzong.jpg Tống Nhân Tông Nhân Tông (仁宗) Minh Hiếu (明孝) 24 tháng 3, 1022 30 tháng 4, 1063
Emperor Yingzong of Song.jpg Tống Anh Tông Anh Tông (英宗) Tuyên Hiếu (宣孝) 2 tháng 5, 1063 25 tháng 1, 1067  
Shenzong of Song.jpg Tống Thần Tông Thần Tông (宗宗) Thánh Hiếu (聖孝) 26 tháng 1, 1067 30 tháng 3, 1085
Emperor Zhezong of Song.jpg Tống Triết Tông Triết Tông (哲宗) Chiêu Hiếu (昭孝) 1 tháng 4, 1085 23 tháng 2, 1100  
Huizong.jpg Tống Huy Tông Huy Tông (徽宗) Thánh Hiếu (聖孝) 24 tháng 2, 1100 18 tháng 1, 1126
Emperor Zhezong of Song.jpg Tống Khâm Tông Khâm Tông (欽宗) Nhân Hiếu (仁孝) 19 tháng 1, 1126 9 tháng 1, 1127   Nhà Kim xâm lược, kết thúc triều Bắc Tống

Nam Tống

Từ 1127 đến 1279
         
2205 TCN 1127 1279 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Gaozong Of Song.jpg Tống Cao Tông Cao Tông (高宗) Hiến Hiếu (憲孝) 12 tháng 6, 1127 24 tháng 7, 1162   Sáng lập triều đại
Xiaozong.jpg Tống Hiếu Tông Hiếu Tông (孝宗) Thành Hiếu (成孝) 24 tháng 7, 1162 18 tháng 2, 1189
Guangzong.jpg Tống Quang Tông Quang Tông (光宗) Từ Hiếu (慈孝) 18 tháng 2, 1189 5 tháng 7, 1194  
Song Ningzong.jpg Tống Ninh Tông Ninh Tông (恭孝) Cung Hiếu (恭孝) 24 tháng 7, 1194 17 tháng 9, 1224
Song Lizong.jpg Tống Lý Tông Lý Tông (理宗) An Hiếu (安孝) 17 tháng 9, 1224 16 tháng 11, 1264  
Duzong.jpg Tống Độ Tông Độ Tông (度宗) Cảnh Hiếu (景孝) 66 tháng 11, 1264 12 tháng 8, 1274
Song Gongdi.jpg Tống Cung Tông Cung Tông (恭宗) Hiếu Cung (孝恭) 12 tháng 8, 1274 4 tháng 2, 1276  
Song Duanzong.jpg Tống Đoan Tông Đoan Tông (端宗) Mẫn Hiếu (愍孝) 14 tháng 6, 1276 8 tháng 5, 1278
Zhaori.jpg Tống Đế Bính Hoài Tông Đế Bính (帝昺) 10 tháng 3, 1278 19 tháng 3, 1279   Triều đại diệt vong

Nhà Nguyên [sửa]

Bài chi tiết: Hoàng đế nhà Nguyên

Nhà Nguyên (tiếng Mông Cổ: Их Юань улс; tiếng Trung: 元朝; Hán Việt: Nguyên triều), quốc hiệu là Đại Nguyên, là một quốc gia do người Mông Cổ sáng lập tồn tại chính thức từ 1271 đến 1368, cũng thỉnh thoảng được gọi là nhà Nguyên Mông. Trong lịch sử Trung Quốc, nó nối tiếp sau nhà Tống (960-1279) và trước nhà Minh. Trong khi trên danh nghĩa, họ nắm quyền kiểm soát toàn bộ Đế chế Mông Cổ (trải dài từ Đông Âu tới Trung ĐôngNga), Trung QuốcTriều Tiên, các vua cai trị Mông Cổ ở châu Á chỉ quan tâm tới Trung Quốc, và họ không bao giờ chú ý tới những phần khác của Đế quốc Mông Cổ. Những vị vua kế tục sau này thậm chí còn không lấy danh hiệu Khả Hãn mà tự coi mình là hoàng đế Trung Hoa.

         
2205 TCN 1368 1644 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
YuanEmperorAlbumKhubilaiPortrait.jpg Nguyên Thế Tổ Thế tổ (世祖) Thánh đức Thần công Văn vũ Hoàng đế (聖德神公炆武皇帝) 1271 (1259) 1294   Sáng lập triều đại
YuanEmperorAlbumTemurOljeituPortrait.jpg Nguyên Thành Tông Thành Tông (成宗) Khâm Minh Quảng Hiếu Hoàng Đế
(钦明广孝皇帝)
1294 1307
YuanEmperorAlbumQaishanKulugPortrait.jpg Nguyên Vũ Tông Vũ Tông (武宗) Thánh đức Nhân Huệ Tuyên Hiếu Hoàng Đế
(仁惠宣孝皇帝)
1307 1311  
YuanEmperorAlbumAyurbarvadaBuyantuPortrait.jpg Nguyên Nhân Tông Nhân Tông (仁宗) Duệ Thánh Văn Hiếu Hoàng Đế
(睿聖文孝皇帝)
1320 1323
YuanEmperorAlbumYesün TemürPortrait.jpg Nguyên Tấn Tông Tấn Tông (晋宗) Thái Định Đế
(泰定帝)
1323 1328  
YuanEmperorAlbumRagibaghPortrait.jpg Nguyên Hưng Tông Hưng Tông (興宗) Thiên Thuận Đế
(天順帝)
  1328  
YuanEmperorAlbumTughTemurPortrait.jpg Nguyên Văn Tông Văn Tông (文宗) Thánh Minh Nguyên Hiếu Hoàng Đế
(聖明元孝皇帝)
1328 1329  
YuanEmperorAlbumKüsalaPortrait.jpg Nguyên Minh Tông Minh Tông (明宗) Dực Hiến Cảnh Hiếu Hoàng Đế
(翼獻景孝皇帝)
  1329  
YuanEmperorAlbumTughTemurPortrait.jpg Nguyên Văn Tông Văn Tông (文宗) Thánh Minh Nguyên Hiếu Hoàng Đế
(聖明元孝皇帝)
1329 1332  
YuanEmperorAlbumIrinchinbalPortrait.jpg Nguyên Ninh Tông Ninh Tông (寧宗) Xung Thánh Tự Hiếu Hoàng Đế
(冲聖嗣孝皇帝)
  1332  
YuanEmperorAlbumToghunTemürPortrait.jpg Nguyên Huệ Tông Huệ Tông (惠宗) Tuyên Nhân Phổ Hiếu Hoàng Đế
(宣仁普孝皇帝)
1332 1370   Rút khỏi Trung Hoa, tiếp tục cai trị Mông Cổ

Nhà Minh [sửa]

Tập tin:Ming 1443.png
Trung Quốc thời kỳ nhà Minh

Nhà Minh (Chữ Hán: 明朝; Hán-Việt: Minh Triều) là triều đình cai trị Trung Quốc từ 1368 đến 1644. Đây là triều đại độc lập cuối cùng ở Trung Quốc do tộc Hán lãnh đạo, sau khi giành lại nước từ nhà Nguyên của người Mông Cổ và trước khi bị thôn tính vào tay nhà Thanh của người Mãn Châu. Dưới thời nhà Minh, Trung Hoa có quốc hiệu là Đại Minh Quốc (大明國 Dà Míng Guó). Dù kinh đô của triều Minh là Bắc Kinh đã thất thủ năm 1644 vào tay người Mãn Châu, con cháu họ vẫn giữ được ngôi báu và quyền lực (hiện thường được gọi chung là Nam Minh) cho tới tận năm 1662. Dưới triều Minh, Trung Quốc có 18 tỉnh và chỉ bao gồm phạm vi vùng đông nam của Trung Hoa đại lục ngày nay, và một vài nơi khác.[1] Nhà Minh thường được xem là đỉnh cao của nền văn minh Trung Hoa, và cũng là lúc mầm mống của chủ nghĩa tư bản xuất hiện.[2]

Hoàng đế Hồng Vũ (1368-1398) đã cố gắng tạo ra một xã hội tự cung tự cấp cho cộng đồng trong một hệ thống cứng nhắc bất động. Xây dựng lại các cơ sở về nông nghiệp của Trung Hoa và củng cố mạng lưới giao thông thông qua việc quân sự hóa mạng lưới đưa thư tạo ra sự thặng dư lớn trong nông nghiệp mà có thể bán được tại các thị trường đag phát triển năm dọc các tuyến đường.

         
2205 TCN 1368 1644 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Zhu Yuanzhang.gif Hồng Vũ Thái tổ (太祖) Cao đế (高帝) 1368 1398   Sáng lập triều đại
Jianwen Emperor.jpg Kiến Văn không có Huệ Đế (惠帝) 1398 1402
Yongle-Emperor1.jpg Vĩnh Lạc Thành Tổ (成祖) Văn Đế (文帝) 1402 1424 soán ngôi Chu Doãn Văn  
Hongxi Emperor.jpg Hồng Hi Nhân Tông (仁宗) Chiêu Đế (昭帝) 1424 1425  
Xuande Emperor.jpg Tuyên Đức Tuyện Tông (宣宗) Chương đế (章帝) 1425 1435  
Zhengtong Emperor.jpg Chính Thống Anh Tông (英宗) Duệ Đế (睿帝) 1435 1449
Cảnh Thái Đại Tông (代宗) Cảnh Đế (景帝) 1449 1457  
Zhengtong Emperor.jpg Chính Thống Anh Tông (英宗) Duệ Đế (睿帝) 1457 1464 cướp ngôi Cảnh Thái trong khi Cảnh Thái ốm nặng
Chenghua Emperor1.jpg Thành Hóa Hiến Tông (憲宗) Thuần Đế (純帝) 1464 1487  
Hongzhi.jpg Hoằng Trị Hiếu Tông (孝宗) Kính Đế (敬帝) 1487 1505
Zhengde.jpg Chính Đức Vũ Tông (武宗) Nghị Đế (毅帝) 1505 1521  
Jiajing.jpg Gia Tĩnh Thế Tông (世宗) Túc Đế (肅帝) 1521 1566
Longqing.jpg Long Khánh Mục Tông (穆宗) Trang Đế (莊帝) 1566 1572  
Wanli.jpg Vạn Lịch Thần Tông (神宗) Hiển Đế (萬曆) 1572 1620
Taichang.jpg Thái Xương Quang Tông (光宗) Trinh Đế (貞帝) 1620  
Jianqi Emperor.jpeg Thiên Khải Hy Tông (熹宗) Triết Đế (悊帝) 1620 1627
Ming Chongzhen.jpg Sùng Trinh Tư Tông (思宗) Trang Liệt Mẫn (莊烈愍) 1627 1644  

Nhà Thanh [sửa]

Trung Quốc thời kỳ nhà Thanh

Nhà Thanh là một triều đại do dòng họ Aisin Gioro (Ái Tân Giác La) ở Mãn Châu thành lập, nên còn được gọi là Đế quốc Mãn Châu. Khi đó, Mãn Châu là một địa danh nằm phía bắc bán đảo Triều Tiên. Hiện nay, vùng đất này bị phân chia giữa đông nam Ngađông bắc Trung Quốc. Nhà Thanh là triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Mông Cổ và Trung Quốc.

Từng được người Nữ Chân xây dựng và tuyên bố là Hậu Kim Triều năm 1616 tại Mãn Châu, năm 1636, nó đổi tên thành "Thanh", và mở rộng vào lục địa Đông Á và các lãnh thổ xung quanh, lập nên Đại Thanh Quốc (chữ Hán: 大清國; bính âm: dàqīngguó). Nhà Thanh chinh phục và trở thành triều đình cai trị năm quốc gia: Trung Quốc (1644-1659), Đài Loan (1683), Mông Cổ (1691), Tây Tạng (1751), Uyghur (1759); hoàn thành cuộc chinh phục của người Mãn Châu. Đế quốc Mãn Châu Thanh bao gồm năm quốc gia với năm ngôn ngữ. Tất cả năm quốc gia giành được độc lập khi nhà Thanh kết thúc (1912).

       
2205 TCN 1616 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Nurhaci image.JPG Thiên mệnh Thái tổ (太祖) Cao hoàng đế (高皇帝) 17 tháng 1, 1616 30 tháng 11, 1626   Sáng lập nhà Hậu Kim
Emperor Huang Taiji.jpg Thiên Thông Thái Tông(太宗) Văn Hoàng đế (文皇帝) 15 tháng 5, 1636 21 tháng 9, 1643
Emperor Shunzhi.jpg Thuận Trị Thế Tổ (世祖) Chương Hoàng đế (章皇帝) 8 tháng 10, 1643 5 tháng 1, 1661  
The Kangxi Emperor.jpg Khang Hy Thánh Tổ (聖祖) Nhân Hoàng đế (仁皇帝) 5 tháng 1, 1662 20 tháng 12, 1722  
Emperor Yongzheng.PNG Ung Chính Thế Tông (憲皇帝) Hiến Hoàng đế (憲皇帝) 27 tháng 12, 1722 8 tháng 10, 1735  
清 郎世宁绘《清高宗乾隆帝朝服像》.jpg Càn Long Cao Tông (高宗) Thuần Hoàng đế (純皇帝) 23 tháng 8, 1736 1 tháng 9, 1795 năm 1796 làm Thái thượng hoàng cho đến khi qua đời năm 1799
The Imperial Portrait of Emperor Jiaqing2.jpg Gia Khánh Nhân Tông (仁宗) Duệ Hoàng Đế (睿皇帝) 8 tháng 1, 1796 2 tháng 9, 1820  
003-The Imperial Portrait of a Chinese Emperor called "Daoguang".JPG Đạo Quang Tuyên Tông (宣宗) Thành hoàng đế (成皇帝) 3 tháng 10 năm 1820 25 tháng 1 năm 1850
Xianfeng.jpg Hàm Phong Văn Tông (文宗) Hiển hoàng đế (顯皇帝) 9 tháng 3, 1850 22 tháng 8, 1861  
002-The Imperial Portrait of a Chinese Emperor called "Tongzhi".JPG Đồng Trị Mục Tông (穆宗) Nghị hoàng đế (毅皇帝) 11 tháng 11, 1861 12 tháng 1, 1875 Từ Hy nhiếp chính
Emperor Guangxu.jpg Quang Tự Đức Tông (德宗) Cảnh hoàng đế (景皇帝) 25 tháng 1, 1875 14 tháng 11, 1908 Từ Hy nhiếp chính
Puyi (1922).jpg Tuyên Thống Cung Tông Tốn hoàng đế (遜皇帝) 2 tháng 12, 1908 12 tháng 1, 1912

Ngày 29 tháng 12 năm 1911, tại Nam Kinh, Tôn Trung Sơn được cử làm Đại tổng thống Lâm thời của chính quyền Trung Hoa Dân Quốc, nhưng đến ngày 12 tháng 2 năm 1912, Phổ Nghi mới chính thức thoái vị tại Bắc Kinh.

Các liên kết danh sách khác [sửa]

Xem thêm [sửa]

Tham khảo [sửa]

Ghi chú [sửa]

  1. ^ Đế Chí là con của Đế Khốc. Sau khi vua cha qua đời, ông lên nối ngôi, nhưng không có tài cai trị nên con vợ cả của Cốc (họ Trần Phong) là Phóng Huân thay ngôi - tức Đế Nghiêu
  2. ^ Niên đại bắt đầu lịch sử Trung Quốc được chấp nhận chung là năm 841 TCN, khởi đầu thời nhiếp chính Cộng Hòa. Tất cả niên đại trước đó đều còn gây nhiều tranh cãi. Những niên đại ở đây lấy theo Dự án Biên niên Hạ-Thương-Chu, của các học giả do chính phủ Trung Quốc tài trợ và hoàn thành năm 2000. Chúng chỉ có tính tham khảo.
  3. ^ Các sử gia đời sau đều viết rằng Tĩnh Công là người kế vị Noản Vương sau khi kinh đô Lạc Dương bị các quân Tần chiếm năm 256 TCN, tuy nhiên thực tế thì Tĩnh Công vẫn đang là quân chủ nước Đông Chu ngay từ thời Noãn Vương còn tại vị. Vì thế Noản Vương mới thực sự là vua cuối cùng nhà Chu còn Đông Chu quân là tên gọi chung của tất cả các vị vua nước Đông Chu, tư tưởng ngày xưa vì đề cao chính thống nên sau khi Noãn Vương đầu hàng nước Tần sử sách đều chép 7 năm tiếp vẫn là kỷ nhà Chu vậy.
  4. ^ Sau khi Võ Tắc Thiên bị bức thoái vị năm 705, Đường Trung Tông (Lý Hiển) lên ngôi, khôi phục quốc hiệu Đường. Hoàng hậu họ Vi ám hại Trung Tông, đưa một hoàng tử nhỏ tuổi là Lý Trọng Mậu lên ngôi gọi là Thiếu Đế hay Thương Đế, để lũng đoạn triều chính. Lý Long Cơ phối hợp với cô là Thái Bình công chúa (con Võ Tắc Thiên) làm chính biến, giết chết Vi hậu. Lý Đán lên ngôi, tức là Đường Duệ Tông, Lý Long Cơ được phong làm thái tử.

Trích dẫn [sửa]

  1. ^ [1]
  2. ^ Li & Zheng (2001), 950.

Liên kết ngoài [sửa]

  • China Online Encyclopedia


Zhongwen.svg
Bài viết này có chứa các chữ Hán. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì chữ Hán.