Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bờ Biển Ngà

Huy hiệu

Tên khác Les Éléphants
(Những chú voi)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà
(Fédération Ivoirienne de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Michel Dussuyer
Đội trưởng Yaya Touré
Thi đấu nhiều nhất Didier Zokora (123)
Ghi bàn nhiều nhất Didier Drogba (65)
Sân nhà Félix Houphouët-Boigny
Mã FIFA CIV
Xếp hạng FIFA 35 (7.2016)
Cao nhất 12 (2-4.2013)
Thấp nhất 75 (3.2004)
Hạng Elo 34 (3.4.2016)
Elo cao nhất 10 (1.2013)
Elo thấp nhất 69 (10.1996)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Ngà 3–2 Dahomey 
(Madagascar: 13.4.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 11–0 Cộng hòa Trung Phi 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà: 27.12.1961)
Trận thua đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 2–6 Ghana 
(Bờ Biển Ngà: 2.5.1971)
 Malawi 5–1 Bờ Biển Ngà 
(Malawi: 6.7.1974)
 Nigeria 4–0 Bờ Biển Ngà 
(Lagos, Nigeria: 10.7.1977)
 Argentina 4–0 Bờ Biển Ngà 
(Riyadh, Ả Rập Saudi: 16.10.1992)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2006, 20102014)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (1992)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 21 (lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhất Vô địch (19922015)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà, có biệt danh là "Les Éléphants", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà và đại diện cho Bờ Biển Ngà trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bờ Biển Ngà là trận gặp đội tuyển Dahomey vào năm 1960. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức vô địch bóng đá châu Phi giành được vào các năm 19922015, vị trí thứ tư của cúp Nhà vua Fahd 1992 cùng với tấm huy chương đồng của đại hội Thể thao toàn châu Phi 1965. Đội đã từng tham dự 3 kỳ World Cup vào các năm 2006, 20102014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 1992
Vô địch: 1992; 2015
Á quân: 2006; 2012
Hạng ba: 1965; 1968; 1986; 1994
Hạng tư: 1970; 2008
Á quân: 2010
1996 1965

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà mới có 3 lần tham dự giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 20102014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1958
Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1962

1970
Không tham dự
1974

1978
Không vượt qua vòng loại
1982 Không tham dự
1986

2002
Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 1 1 4 3
Brasil 2014 Vòng 1 3 1 0 2 4 5
Tổng cộng 3/10 9 3 1 5 13 14

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà là một đội bóng giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 21 lần tham dự vòng chung kết, 4 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch hai lần vào các năm 1992 và 2015.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 2
Vòng chung kết: 21
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1963 Không tham dự
Tunisia 1965 Hạng ba 3 / 6 3 2 0 1 5 4
Ethiopia 1968 Hạng ba 3 / 8 5 3 0 2 9 6
Sudan 1970 Hạng tư 4 / 8 5 2 0 3 11 9
1972 Vòng loại
Ai Cập 1974 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 2 5
1976 Vòng loại
1978 Bỏ cuộc
Nigeria 1980 Vòng bảng 6 / 8 3 0 2 1 2 3
1982 Không tham dự
Bờ Biển Ngà 1984 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 4 4
Ai Cập 1986 Hạng ba 3 / 8 5 3 0 2 7 5
Maroc 1988 Vòng bảng 6 / 8 3 0 3 0 2 2
Algérie 1990 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 3 5
Sénégal 1992 Vô địch 1 / 12 5 2 3 0 4 0
Tunisia 1994 Hạng ba 3 / 12 5 3 1 1 11 5
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 11 / 15 3 1 0 2 2 5
Burkina Faso 1998 Tứ kết 5 / 16 4 2 2 0 10 6
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 9 / 16 3 1 1 1 3 4
Mali 2002 Vòng bảng 16 / 16 3 0 1 2 1 4
2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Hạng nhì 2 / 16 6 3 2 1 6 5
Ghana 2008 Tứ kết 7 / 16 4 1 1 2 3 3
Angola 2010 Tứ kết 5 / 15 3 1 1 1 5 4
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Hạng nhì 2 / 16 6 5 1 0 9 0
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 5 / 16 4 2 1 1 8 5
Guinea Xích Đạo 2015 Vô địch 1 / 16 6 3 3 0 9 4
Gabon 2017 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần vô địch 86 39 25 22 128 91
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Hạng tư 2 0 0 2 2 9
Ả Rập Saudi 1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1997
México 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017
Tổng cộng 1/9 2 0 0 2 2 9

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Maroc vào ngày 12 và trận giao hữu gặp Pháp vào ngày 15 tháng 11 năm 2016.[2]
Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2016, sau trận gặp Pháp.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Sylvain Gbohouo 29 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 23 0 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe
1TM Badra Ali Sangaré 30 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 10 0 Bờ Biển Ngà AS Tanda
1TM Sayouba Mandé 15 tháng 6, 1993 (23 tuổi) 4 0 Na Uy Stabæk
1TM Axel Kacou 1 tháng 8, 1995 (21 tuổi) 0 0 Pháp Tours

2HV Ousmane Viera 21 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 19 1 Thổ Nhĩ Kỳ Adanaspor
2HV Serge Aurier 24 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 34 0 Pháp Paris Saint-Germain
2HV Wilfried Kanon 6 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 15 1 Hà Lan ADO Den Haag
2HV Lamine Koné 1 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 9 0 Anh Sunderland
2HV Mamadou Bagayoko 31 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 5 0 Bỉ Sint-Truiden
2HV Simon Deli 27 tháng 10, 1991 (25 tuổi) 4 0 Cộng hòa Séc Slavia Prague
2HV Adama Traoré 3 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 5 0 Thụy Sĩ Basel

3TV Max Gradel 30 tháng 11, 1987 (29 tuổi) 49 9 Anh Bournemouth
3TV Serey Die 7 tháng 11, 1984 (32 tuổi) 31 0 Thụy Sĩ Basel
3TV Ismaël Diomandé 28 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 15 1 Pháp Caen
3TV Serge N'Guessan 31 tháng 7, 1994 (22 tuổi) 13 1 Pháp AS Nancy
3TV Franck Kessié 19 tháng 12, 1996 (19 tuổi) 10 0 Ý Atalanta
3TV Cheick Doukouré 11 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 8 0 Pháp Metz
3TV Victorien Angban 29 tháng 9, 1996 (20 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha Granada
3TV Jules Crist Eboue 13 tháng 9, 1997 (19 tuổi) 0 0 Nga Krasnodar

4 Salomon Kalou 5 tháng 8, 1985 (31 tuổi) 88 28 Đức Hertha BSC
4 Wilfried Bony 10 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 46 13 Anh Stoke City
4 Giovanni Sio 31 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 20 2 Pháp Rennes
4 Jonathan Kodjia 22 tháng 10, 1989 (27 tuổi) 6 3 Anh Aston Villa
4 Nicolas Pépé 20 tháng 5, 1995 (21 tuổi) 1 0 Pháp Orléans

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abdoul Karim Cissé 29 tháng 10, 1985 (31 tuổi) 2 0 Bờ Biển Ngà Gagnoa v.  Hungary, 20 tháng 5, 2016
TM Drissa Bamba 10 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 0 0 Bờ Biển Ngà Stade d'Abidjan 2016 African Nations Championship

HV Eric Bailly 12 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 17 0 Anh Manchester United v.  Mali, 8 tháng 10, 2016
HV Marc Goua 2 tháng 11, 1989 (27 tuổi) 9 0 Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas v.  Sierra Leone, 3 tháng 9, 2016
HV Abdoulaye Bamba 25 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 2 0 Pháp Dijon v.  Gabon, 6 tháng 6, 2016
HV Brice Dja Djédjé 23 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 7 0 Anh Watford v.  Gabon, 6 tháng 6, 2016
HV Koffi Djidji 30 tháng 11, 1992 (24 tuổi) 0 0 Pháp Nantes v.  Hungary, 20 tháng 5, 2016
HV Constant Djakpa 17 tháng 10, 1986 (30 tuổi) 8 0 Đức Eintracht Frankfurt v.  Hungary, 20 tháng 5, 2016 CLUB
HV Cheick Comara 14 tháng 10, 1993 (23 tuổi) 7 0 Bờ Biển Ngà AFAD 2016 African Nations Championship
HV Dabila Ouattara 2 tháng 11, 1989 (27 tuổi) 7 0 Bờ Biển Ngà Africa Sports 2016 African Nations Championship
HV Willie Britto 15 tháng 12, 1996 (19 tuổi) 4 0 Bờ Biển Ngà AS Tanda 2016 African Nations Championship
HV Soualiho Coulibaly 15 tháng 8, 1985 (31 tuổi) 4 0 Bờ Biển Ngà Stade d'Abidjan 2016 African Nations Championship
HV Marcelin Koffi 6 tháng 4, 1985 (31 tuổi) 4 0 Bờ Biển Ngà AS Tanda 2016 African Nations Championship

TV Jean Seri 19 tháng 7, 1991 (25 tuổi) 9 1 Pháp Nice v.  Maroc, 12 tháng 11, 2016INJ
TV Romaric 4 tháng 6, 1983 (33 tuổi) 44 4 Ấn Độ NorthEast United v.  Gabon, 6 tháng 6, 2016
TV Assane Gnoukouri 7 tháng 11, 1996 (20 tuổi) 0 0 Ý Internazionale v.  Gabon, 6 tháng 6, 2016
TV Tiémoko Konaté 3 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 2 0 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Hungary, 20 tháng 5, 2016
TV Jean-Daniel Akpa-Akpro 11 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 11 0 Pháp Toulouse v.  Sudan, 29 tháng 3, 2016
TV Yaya Touré 13 tháng 5, 1983 (33 tuổi) 100 19 Anh Manchester City v.  Sudan, 25 tháng 3, 2016 RET
TV Essis Aka 10 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 7 1 Bờ Biển Ngà Séwé Sports 2016 African Nations Championship
TV Marius Okpekon 25 tháng 11, 1986 (30 tuổi) 6 0 Bờ Biển Ngà Africa Sports 2016 African Nations Championship
TV Nilmar Ble 26 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 5 1 Bờ Biển Ngà Séwé Sports 2016 African Nations Championship
TV Inza Diabaté 20 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 4 0 Bờ Biển Ngà AS Tanda 2016 African Nations Championship
TV Gbagnon Badie 5 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 3 1 Bờ Biển Ngà AFAD 2016 African Nations Championship
TV Adama Kangoute 6 tháng 12, 1991 (24 tuổi) 2 0 Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas 2016 African Nations Championship
TV Diallo Kouassi 4 tháng 6, 1989 (27 tuổi) 0 0 Bờ Biển Ngà Williamsville 2016 African Nations Championship
TV Roger Assalé 13 tháng 11, 1993 (23 tuổi) 7 0 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe v.  Liberia, 17 tháng 11, 2015

Gervinho 27 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 79 22 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ v.  Mali, 8 tháng 10, 2016
Thomas Touré 27 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 1 0 Pháp Bordeaux v.  Mali, 8 tháng 10, 2016
Cyriac Gohi Bi 5 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 6 1 Bỉ Oostende v.  Gabon, 6 tháng 6, 2016
Seydou Doumbia 31 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 35 4 Thụy Sĩ Basel v.  Sudan, 29 tháng 3, 2016
Koffi Boua 20 tháng 9, 1986 (30 tuổi) 9 3 Bờ Biển Ngà AS Tanda 2016 African Nations Championship
Yannick Zakri 26 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 7 1 Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas 2016 African Nations Championship
Hermann Djobo 30 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 6 1 Bờ Biển Ngà AS Tanda 2016 African Nations Championship
Djedje Guiza 2 tháng 11, 1995 (21 tuổi) 6 1 Bờ Biển Ngà Séwé Sports 2016 African Nations Championship
Eric Toh 4 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 2 0 Bờ Biển Ngà Yopougon 2016 African Nations Championship
Dominique Anderson Mevy 26 tháng 12, 1994 (21 tuổi) 0 0 Bờ Biển Ngà Moossou 2016 African Nations Championship

INJ = Cầu thủ rút lui vì chấn thương.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 15 tháng 11, 2016

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ http://www.fedivoir.com/fifci/?q=article/elim-mondial-russie-2018-civ-mal-du-081016

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]