Bộ Công an (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Công an Việt Nam
Chính phủ Việt Nam
Vietnam People's Public Security insignia.png
Huy hiệu CAND Việt Nam


Mr. To Lam.jpg

Bộ trưởng đương nhiệm
Cấp hiệu Đại tướng Công an.png Tô Lâm
từ 9 tháng 4 năm 2016

Bổ nhiệm bởiQuốc hội Việt Nam
Bộ trưởng đầu tiênTrần Quốc Hoàn
Thứ trưởngCấp hiệu Thượng tướng Công an.png Lê Quý Vương
Cấp hiệu Thượng tướng Công an.pngBùi Văn Nam
Cấp hiệu Thượng tướng Công an.pngNguyễn Văn Thành
Cấp hiệu Trung tướng Công an.pngNguyễn Văn Sơn
Cấp hiệu Trung tướng Công an.pngLương Tam Quang
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.pngNguyễn Duy Ngọc
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.pngLê Quốc Hùng
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.pngLê Tấn Tới
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.pngTrần Quốc Tỏ
Tình trạng   Đang hoạt động   
Địa chỉSố 47 đường Phạm Văn Đồng, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Websitemps.gov.vn
Trụ sở Bộ Công An trên đường Phạm Văn Đồng được xây dựng theo kiến trúc hiện đại
Emblem of Vietnam.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Việt Nam

Bộ Công an tiền thân là Bộ Nội vụ là cơ quan công quyền trực thuộc Chính phủ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội; phản gián; điều tra phòng chống tội phạm; phòng cháy chữa cháy và cứu hộ; thi hành án hình sự, thi hành án không phải phạt tù, tạm giữ, tạm giam; bảo vệ, hỗ trợ tư pháp; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Bộ Công an là cơ quan quản lý Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam. Bộ Công an nhận được nhiều danh hiệu như Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân[1] 13 lần, Huân chương Sao vàng và 88 Huân chương Hồ Chí Minh. Năm 2018, Bộ Công an có 205 tướng lĩnh.[2].

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay từ tháng 8 năm 1945, lực lượng Công an đã được thành lập chưa có tên gọi chung: ở Bắc Bộ có tên là Sở Liêm phóng, ở Trung Bộ là Sở trinh sát và ở Nam Bộ là Quốc gia tự vệ cuộc. Ngày 19 tháng 8 năm 1945 được coi là ngày thành lập ngành Công an Việt Nam.[3]

Ngày 21-2-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 23/SL hợp nhất Sở Cảnh sát và Sở Liêm phóng toàn quốc thành một cơ quan đặt tên là Việt Nam Công an vụ, đặt dưới quyền quản lý của Bộ Nội vụ. Giám đốc đầu tiên của Việt Nam Công an vụ là Nguyễn Dương (từ ngày 22 tháng 3 đến ngày 7 tháng 6 năm 1946).[4] Sau đó Phó Giám đốc Việt Nam Công an vụ Lê Giản lên thay.[5]

Ngày 18 tháng 4 năm 1946, Bộ Nội vụ ra Nghị định số 121-NV/NĐ về tổ chức Việt Nam Công an vụ có 3 cấp:[5]

  • Cấp trung ương gọi là Nha Công an Trung ương[5]
  • Cấp kỳ có tên gọi là Sở Công an kỳ[5]
  • Cấp tỉnh có tên gọi là Ty Công an tỉnh, thành phố[5]

Thực hiện Sắc lệnh số 23/SL, ở Bắc Bộ, Sở Liêm phóng đổi thành Sở Công an Bắc Bộ; ở Trung Bộ, Sở Trinh sát đổi thành Sở Công an Trung Bộ; Quốc gia Tự vệ Cuộc Nam Bộ đổi thành Sở Công an Nam Bộ. Ở các tỉnh và thành phố đều đổi thành Ty Công an. Từ sau khi có Sắc lệnh 23-SL đến ngày Toàn quốc Kháng chiến, Nha Công an Việt Nam có ba bộ phận chủ yếu (Văn phòng, Ty tập trung tài liệu, Ty thanh tra).

Trong kháng chiến chống Pháp, Nha Công an Trung ương đóng tại thung lũng Lũng Cò, thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Tại đây có các cơ quan trực thuộc như Ty tình báo, Ty trật tự tư pháp, Ty chính trị. Giám đốc Nha Công an đầu tiên là Lê Giản. Đến tháng 8 năm 1952, Trần Quốc Hoàn thay Lê Giản làm Giám đốc Nha Công an.

Ngày 16 tháng 2 năm 1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 141-SL đổi Nha công an Trung ương thành Thứ Bộ Công an trực thuộc Hội đồng Chính phủ. Trần Quốc Hoàn ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam được cử giữ chức Thứ trưởng Thứ Bộ Công an. Thứ Bộ Công an có nhiệm vụ chống gián điệp, phản động ở trong nước để bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân, bảo vệ quân đội nhân dân, bảo vệ kinh tế quốc dân; bảo vệ biên giới, chống đặc vụ và gián điệp quốc tế; Bài trừ lưu manh trộm cướp, bài trừ các tệ nạn xã hội và giữ trật tự an ninh trong nhân dân; Quản trị các trại giam, giáo dục cải tạo phạm nhân. Thứ Bộ Công an gồm có: Văn phòng Thứ Bộ, Vụ Chấp pháp, Phòng Nhân sự, Cục cảnh vệ, Vụ Bảo vệ chính trị, Trường Công an, Vụ trị an hành chính.[6]

Cuộc họp Hội đồng Chính phủ từ ngày 27-29 tháng 8 năm 1953, dưới sự chủ tọa của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã quyết định đổi tên Thứ Bộ Công an thành Bộ Công an. Trần Quốc Hoàn được cử giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an.

Quá trình phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1959, các lực lượng biên phòng đổi thành lực lượng Công an nhân dân vũ trang (nay là lực lượng Biên phòng) trực thuộc quyền quản lý của Bộ Công an.

Ngày 28 tháng 7 năm 1956, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 982/TTg về việc thành lập Cục Cảnh sát nhân dân thuộc Bộ Công an để thống nhất việc xây dựng, quản lý, huấn luyện, giáo dục các loại cảnh sát nhân dân trong toàn quốc về nghiệp vụ, chính trị, quân sự, văn hoá. Cục trưởng đầu tiên là Thượng tá Lê Hữu Qua[7]

Ngày 20 tháng 7 năm 1962, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký lệnh 34-LCT công bố pháp lệnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn và pháp lệnh quy định chế độ cấp bậc của sĩ quan và hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân. Để tăng cường kiện toàn bộ máy lực lượng Công an, đồng thời để đáp ứng tình hình và nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới.[8]

Ngày 1 tháng 8 năm 1975, kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa X đã quyết định hợp nhất Bộ Công an và Bộ Nội vụ thành một bộ mới lấy tên là Bộ Nội vụ.

Cuối năm 1979, lực lượng Công an nhân dân vũ trang đổi tên là Bộ đội Biên phòng và được chuyển về trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Đến năm 1988, Bộ đội Biên phòng lại chuyển sang trực thuộc Bộ Nội vụ, đến cuối năm 1995 thì lại chuyển về Bộ Quốc phòng.

Ngày 7 tháng 5 năm 1998, Quốc hội ra Nghị quyết số 13/1998/NQ-QH10, theo đó Bộ Nội vụ đổi lại tên thành Bộ Công an.[9]

Ngày 9 tháng 6 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 37/1998/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an.[10]

Ngày 5 tháng 8 năm 2002, Quốc hội ra Nghị quyết số 02/2002/QH11 về việc quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ. Theo đó, Bộ Nội vụ mới được thành lập trên cơ sở đổi tên từ Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ và tồn tại song song với Bộ Công an.[11]

Ngày 14 tháng 11 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 136/2003/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an[12]

Ngày 15 tháng 9 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 77/2009/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an. Theo đó, 6 Tổng cục hiện tại của Bộ Công an (An ninh nhân dân, Cảnh sát nhân dân, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần, Tình báo, Kỹ thuật) được tách, sáp nhập và đổi tên thành 8 Tổng cục đó là (An ninh 1, An ninh 2, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần - Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát Phòng chống tội phạm, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp).

Ngày 9 tháng 12 năm 2013, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) đã ban hành Quy định số 216-QĐ/TW về thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên ở Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an[13]

Ngày 17 tháng 11 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 106/2014/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an và có hiệu lực từ 01/01/2015. Theo đó, 8 Tổng cục (An ninh 1, An ninh 2, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát Phòng chống tội phạm, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Cảnh sát Thi hành án và Hỗ trợ tư pháp) được sáp nhập lại thành 6 Tổng cục (An ninh, Chính trị, Hậu cần - Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát và Cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp). Cũng theo đó, Tổng cục Xây dựng Lực lượng được đổi tên thành Tổng cục Chính trị Công an nhân dân.[14][15][16][17][18]

Trước ngày 6 tháng 8 năm 2018, Bộ Công an gồm có 6 Tổng cục là Tổng cục An ninh (Tổng cục I), Tổng cục Cảnh sát (Tổng cục II), Tổng cục Chính trị (Tổng cục III), Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (Tổng cục IV), Tổng cục Tình báo (Tổng cục V), Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII). Các Tổng cục VI (Tổng cục Cảnh sát Phòng chống Tội phạm) và Tổng cục VII (Tổng cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự an toàn xã hội) đã sáp nhập vào Tổng cục Cảnh sát.

Ngày 6 tháng 8 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành Nghị định 01 có hiệu lực cùng ngày quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, theo đó Bộ Công an không còn cấp Tổng cục.[19] Bộ máy Bộ Công an giảm 6 tổng cục và gần 60 đơn vị cấp Cục, 300 đơn vị cấp Phòng.[20] Bộ máy công an địa phương giảm hơn 500 đơn vị cấp phòng và 1000 đơn vị cấp Đội.[21] Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy của 20 tỉnh thành gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu được sáp nhập vào Công an tỉnh, thành phố tương ứng.[22] Cục Cảnh sát điều tra về tội phạm kinh tế, tham nhũng sáp nhập với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm buôn lậu thành Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu. Cục An ninh mạng trực thuộc Bộ Công an và Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Tổng cục cảnh sát sáp nhập thành Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao trực thuộc Bộ Công an Việt Nam.[23][24] Cục An ninh Thông tin truyền thông sáp nhập vào Cục An ninh chính trị nội bộ.[25]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo Bộ Công an hiện nay
Chức vụ Họ và tên Cấp bậc Năm sinh Quê quán Chức vụ trong Đảng Cộng sản Việt Nam Chức vụ khác
Bộ trưởng Tô Lâm Cấp hiệu Đại tướng Công an.png Đại tướng 1957 Hưng Yên Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương
Thứ trưởng

Thường trực

Lê Quý Vương Cấp hiệu Thượng tướng Công an.png Thượng tướng 1956 Phú Thọ Ủy viên Trung ương Đảng
Phó Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương
Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát Điều tra, Bộ Công an
Thứ trưởng Nguyễn Văn Thành Cấp hiệu Thượng tướng Công an.png Thượng tướng 1957 Ninh Bình Ủy viên Trung ương Đảng
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương
Thứ trưởng Bùi Văn Nam Cấp hiệu Thượng tướng Công an.png Thượng tướng 1955 Nam Định Ủy viên Trung ương Đảng
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Thứ trưởng Trần Quốc Tỏ Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 1962 Ninh Bình Ủy viên Trung ương Đảng
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Thứ trưởng Lương Tam Quang Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng 1965 Hưng Yên Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra, Bộ Công an
Thứ trưởng Nguyễn Duy Ngọc Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 1964 Hưng Yên Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an.
Thứ trưởng Nguyễn Văn Sơn Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng 1961 Đà Nẵng Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Thứ trưởng Lê Quốc Hùng Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 1966 Thừa Thiên - Huế Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự

Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an

Thứ trưởng Lê Tấn Tới Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 1969 Cà Mau Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương

Chức danh tư pháp hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan Cảnh sát Điều tra Bộ Công an[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức bộ máy hiện nay (từ 01/08/2018)[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống tổ chức Bộ Công an Việt Nam.png


Tổ chức Thành lập Lãnh đạo Cấp bậc Trụ sở Biển số xe
Khối Cơ quan trực thuộc
Văn phòng Bộ Công an (V01) 18/4/1946

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000109.000000109 ngày)

Tô Ân Xô Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Thanh tra Bộ Công an (X05) 28/5/1967

(&0000000000000053.00000053 năm, &0000000000000069.00000069 ngày)

Trần Đức Tuấn Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 3 phố Nguyễn Thượng Hiền, quận Đống Đa, TP Hà Nội
Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương Nguyễn Văn Thành Cấp hiệu Thượng tướng Công an.png Thượng tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Đối ngoại (V02) 17/9/2014

(&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000323.000000323 ngày)

Nguyễn Thanh Sơn Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 66, Thợ Nhuộm, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội.
Cục Pháp chế và cải cách hành chính tư pháp (V03) 25/3/2014

(&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000133.000000133 ngày)

Vũ Huy Khánh Cấp hiệu Thượng tá Công an.png Thượng tá 44 Yết Kiêu - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an 6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000365.000000365 ngày)

Đỗ Lê Chi Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc (V05) 16/6/1967

(&0000000000000053.00000053 năm, &0000000000000050.00000050 ngày)

Nguyễn Thanh Trang Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Tổ chức Cán bộ (X01) 23/10/1957

(&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000287.000000287 ngày)

Hoàng Đức Lừng Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Đào tạo (X02) 6/1/1974

(&0000000000000046.00000046 năm, &0000000000000212.000000212 ngày)

Đỗ Anh Tuấn Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công tác đảng và công tác chính trị (X03) 6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000365.000000365 ngày)

Nguyễn Ngọc Toàn Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Truyền thông Công an nhân dân 6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000365.000000365 ngày)

Mai Văn Hà Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Kế hoạch và tài chính 6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000365.000000365 ngày)

Trịnh Ngọc Bảo Duy Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh điều tra (A09) 31/12/1951

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000218.000000218 ngày)

Lý Anh Dũng Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (A05) 6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000365.000000365 ngày)

Nguyễn Minh Chính Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Địa chỉ: Số 47 Phạm Văn Đồng, TP - Hà Nội

Địa chỉ: Số 258 Nguyễn Trãi, Q I - TP - HCM

Cục An ninh nội địa (A02) 21/1/1977

(&0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000197.000000197 ngày)

Phạm Ngọc Việt Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh đối ngoại (A01) 21/1/1977

(&0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000197.000000197 ngày)

Dương Hà Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh chính trị nội bộ (A03) 10/5/1958

(&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000087.00000087 ngày)

Đặng Ngọc Tuyến Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh kinh tế (A04) 13/5/1953

(&0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000084.00000084 ngày)

Nguyễn Đình Thuận Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng 40 Hàng Bài, P. Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Tình báo kinh tế, khoa học, kỹ thuật[31] 21/2/1946

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000166.000000166 ngày)

Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Xử lý tin và hỗ trợ tình báo[31] 21/2/1946

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000166.000000166 ngày)

Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Tình báo Châu Á[31] 21/2/1946

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000166.000000166 ngày)

Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Tình báo Mỹ Âu Phi[31] 21/2/1946

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000166.000000166 ngày)

Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (C01) 31/12/1951

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000218.000000218 ngày)

Đỗ Văn Hoành Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 499 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát hình sự (C02) 18/4/1946

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000109.000000109 ngày)

Trần Ngọc Hà Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 497 Nguyễn Trãi, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát giao thông (C08) 21/2/1946

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000166.000000166 ngày)

Nguyễn Văn Trung Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu (C03) 24/4/2015

(&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000103.000000103 ngày)

Nguyễn Văn Long Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (C04) 12/3/1997

(&0000000000000023.00000023 năm, &0000000000000146.000000146 ngày)

Nguyễn Văn Viện Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 499 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm môi trường (C05) 29/11/2006

(&0000000000000013.00000013 năm, &0000000000000250.000000250 ngày)

Trần Minh Lệ Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 499 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) 19/8/1945

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000352.000000352 ngày)

Tô Văn Huệ Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (C07) 04/10/1961

(&0000000000000058.00000058 năm, &0000000000000306.000000306 ngày)

Nguyễn Tuấn Anh Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 2A, Đinh Lễ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (C10) 20/7/1962

(&0000000000000058.00000058 năm, &0000000000000016.00000016 ngày)

Hồ Thanh Đình Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng số 17, ngõ 175, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng (C11) 10/6/2015

(&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000056.00000056 ngày)

Lê Minh Hùng Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công nghệ thông tin 18/4/1946

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000109.000000109 ngày)

Dương Văn Tính Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Y tế 21/1/1977

(&0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000197.000000197 ngày)

Phạm Thị Lan Anh Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Hậu cần (H10) 21/1/1977

(&0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000197.000000197 ngày)

Lê Văn Hải[32] Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 80 Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Cục Kỹ thuật nghiệp vụ (A06) 1/7/1954

(&0000000000000066.00000066 năm, &0000000000000035.00000035 ngày)

Nguyễn Mạnh Trung Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Ngoại tuyến 8/1/2009

(&0000000000000011.00000011 năm, &0000000000000210.000000210 ngày)

Đoàn Hùng Sơn Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Hồ sơ nghiệp vụ (V06) 27/3/1957

(&0000000000000063.00000063 năm, &0000000000000131.000000131 ngày)

Ngô Thị Hoàng Yến Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 54 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (A08) 13/5/1953

(&0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000084.00000084 ngày)

Quách Huy Hoàng[33] Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 44 - 46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
Cục Quản lý xây dựng và doanh trại 21/1/1977

(&0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000197.000000197 ngày)

Lê Văn Long Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Trang bị và kho vận 13/5/1953

(&0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000084.00000084 ngày)

Bùi Thiện Dũng Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Viễn thông và cơ yếu 24/9/1945

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000316.000000316 ngày)

Nguyễn Thế Bình Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công nghiệp an ninh 10/4/2015

(&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000117.000000117 ngày)

Nguyễn Khắc Cường Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Khối Bộ Tư lệnh
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (K01) 16/2/1953

(&0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000171.000000171 ngày)

Trần Hải Quân Đại tá 16, phố Trấn Vũ, Hà Nội
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (K02) 15/4/1945

(&0000000000000075.00000075 năm, &0000000000000112.000000112 ngày)

Phạm Quốc Cương Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng 23 Nguyễn Khang, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội,
Khối Học viện Nhà trường
Học viện An ninh nhân dân 25/6/1946

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000041.00000041 ngày)

Lê Văn Thắng Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 125 Trần Phú, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Học viện Cảnh sát nhân dân 11/5/1968

(&0000000000000052.00000052 năm, &0000000000000086.00000086 ngày)

Trần Minh Hưởng Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Phường Cổ Nhuế 2

Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam

Học viện Chính trị Công an nhân dân 1/3/2014

(&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000157.000000157 ngày)

Trần Vi Dân Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng 29 Lê Văn Hiến, Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm, Đông Ngạc Từ Liêm Hà Nội
Trường Đại học An ninh nhân dân 9/10/1963

(&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000301.000000301 ngày)

Phan Xuân Tuy Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Km 18 Xa lộ Hà Nội, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân 24/4/1976

(&0000000000000044.00000044 năm, &0000000000000103.000000103 ngày)

Trần Thành Hưng[34][35] Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Quận 7 TP Hồ Chí Minh
Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy 2/9/1963

(&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000338.000000338 ngày)

Lê Quang Bốn Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Cơ sở 1: ( Trụ sở chính) 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ sở 2: Hoà Sơn,Lương Sơn,Hoà Bình

Cơ sở 3: An Phước,Long Thành,Đồng Nai

Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân

21/10/2010

(&0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000289.000000289 ngày)

Nguyễn Đăng Tiến Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Đường QL 17, Thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I 15/05/1968

(&0000000000000052.00000052 năm, &0000000000000082.00000082 ngày)

Trần Văn Tuấn Cấp hiệu Thượng tá Công an.png Thượng tá Cơ sở 1: Xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội

Cơ sở 2: Xã Tam Phước, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I 20/2/1989

(&0000000000000031.00000031 năm, &0000000000000167.000000167 ngày)

Lê Hoài Nam Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, TP.Hà Nội.
Trường Văn Hóa I 30/7/1976

(&0000000000000044.00000044 năm, &0000000000000006.0000006 ngày)

Dương Xuân Đức Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá QL3, Lương Sơn, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên
Trường Văn Hóa II 20/8/1974

(&0000000000000045.00000045 năm, &0000000000000351.000000351 ngày)

55 Ấp Bắc, Phường 10, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
Trường Văn Hóa III 30/8/2001

(&0000000000000018.00000018 năm, &0000000000000341.000000341 ngày)

KM6 QL26, P. Tân Hòa, TP.Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
Khối Viện, Bệnh viện
Viện Khoa học và công nghệ


6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000365.000000365 ngày)

Lê Minh Quý Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng
Viện Khoa học Hình sự (C09) 23/8/1957

(&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000348.000000348 ngày)

Trần Việt Kiều Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 99 Nguyễn Tuân - Quận Thanh Xuân - Hà Nội
Bệnh viện 19-8 23/8/1957

(&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000348.000000348 ngày)

Trần Minh Đạo Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 9 Trần Bình - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Bệnh viện 199 11/6/1999

(&0000000000000021.00000021 năm, &0000000000000055.00000055 ngày)

Quách Hữu Trung Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 216 Nguyễn Công Trứ, An Hải Bắc, Sơn Trà, Đà Nẵng
Bệnh viện 30-4 06/8/1962

(&0000000000000057.00000057 năm, &0000000000000365.000000365 ngày)

Nguyễn Văn Khôi (phó giám đốc phụ trách)[36] Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 9 Sư Vạn Hạnh, Phường 9, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh
Bệnh viện Y học cổ truyền 24/12/1996

(&0000000000000023.00000023 năm, &0000000000000225.000000225 ngày)

Phạm Bá Tuyến Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng số 278 - Đường Lương Thế Vinh – Phường Trung Văn, Q. Nam Từ Liêm –TP. Hà Nội

Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Họ & Tên Giám đốc Cấp bậc Năm sinh Quê quán Thời gian đảm nhiệm Chức vụ trước khi đảm nhiệm
01 Hà Nội Nguyễn Hải Trung Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 1968 Tỉnh Vĩnh Phúc 01/08/2020 Phó chủ nhiệm thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an T.Ư
02 Thành phố Hồ Chí Minh Lê Hồng Nam Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1966 TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 26/06/2020 Giám đốc Công an tỉnh Long An
03 Hải Phòng Vũ Thanh Chương Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 1968 Huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 01/10/2019 Giám đốc Công an tỉnh Hải Dương
04 Đà Nẵng Vũ Xuân Viên Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 1964 Tịnh Hòa, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi 31/8/2018 Cục trưởng Cục Tham mưu, Tổng cục Cảnh sát
05 Cần Thơ Nguyễn Văn Thuận Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 1965 Huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang 26/10/2018 Phó Giám đốc Công an Thành phố Cần Thơ
06 An Giang Đinh Văn Nơi Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1976 Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ 27/6/2020 Phó Giám đốc Công an Thành phố Cần Thơ
07 Bà Rịa – Vũng Tàu Bùi Văn Thảo Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1963 Trường Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 31/5/2018 Phó Giám đốc Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
08 Bạc Liêu Lê Việt Thắng[37] Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1972 14/11/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Thuận
09 Bắc Giang Nguyễn Quốc Toản Cấp hiệu Thượng tá Công an.png Thượng tá 1978 Huyện An Lão, TP Hải Phòng 02/10/2019 Phó Cục trưởng, Thư ký lãnh đạo Bộ Công an
10 Bắc Kạn Hà Văn Tuyên Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1969 Huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 28/6/2020 Giám đốc Công an tỉnh Lai Châu
11 Bắc Ninh Phạm Thế Tùng Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1972 Huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 2/10/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Hưng Yên
12 Bến Tre Võ Hùng Minh Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1966 Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 7/10/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Phước
13 Bình Dương Trịnh Ngọc Quyên Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1969 Huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 13/5/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Quảng Ninh
14 Bình Định Võ Đức Nguyện Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1966 Huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi 29/5/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Quảng Ngãi
15 Bình Phước Bùi Xuân Thắng Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1965 Nghệ An 28/5/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Phước
16 Bình Thuận Trần Văn Toản Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 Thái Bình 17/9/2018 Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra phòng chống tội phạm về trật tự xã hội, Bộ Công an
17 Cà Mau Phạm Thành Sỹ Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1964 Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau 9/11/2015 Phó Giám đốc Công an tỉnh Cà Mau
18 Cao Bằng Vũ Hồng Quang Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1968 Huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định 30/6/2020 Phó giám đốc công an tỉnh Lạng Sơn
19 Đắk Lắk Lê Văn Tuyến Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1973 Huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội 6/12/2019 Giám đốc Công an tỉnh Đăk Nông
20 Đắk Nông Hồ Văn Mười Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1969 Huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam 6/12/2019 Phó Cục trưởng Cục An ninh Nội địa, Bộ Công an
21 Điện Biên Tráng A Tủa Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1966 Xã Tỏa Tình, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên 26/6/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Điện Biên
22 Đồng Nai Vũ Hồng Văn Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1976 Tỉnh Hưng Yên[38] 27/11/2019 Giám đốc Công an tỉnh Đắk Lắk
23 Đồng Tháp Nguyễn Văn Hiểu Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1964 Tích Thiện, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long 17/72019 Giám đốc Công an tỉnh Vĩnh Long
24 Gia Lai Rah Lan Lâm Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1965 Huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai 29/6/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Gia Lai
25 Hà Giang Phan Huy Ngọc Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1972 Xã Nghĩa Hưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 17/4/2020 Phó Giám đốc công an tỉnh Phú Thọ
246 Hà Nam Nguyễn Quốc Hùng Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1969 Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng 26/6/2020 Phó Giám đốc Công an Thành phố Hải Phòng
27 Hà Tĩnh Lê Khắc Thuyết Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 Huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 26/6/2020 Phó Giám đốc Công an Nghệ An
28 Hải Dương Lê Ngọc Châu Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1972 Xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội 3/10/2019 Giám đốc Công an Thành phố Hải Phòng
29 Hậu Giang Huỳnh Việt Hòa Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1976 Huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang 01/5/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Hậu Giang
30 Hòa Bình Lê Xuân Minh Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1976 TP. Hà Nội 26/5/2020 Phó Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an
31 Hưng Yên Phạm Đăng Khoa Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1966 Xã Yên Hòa, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình 28/4/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Hưng Yên
32 Khánh Hòa Đào Xuân Lân Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1969 Thị trấn Đức Thọ, huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh 01/04/2020 Phó Cục trưởng Cục An ninh Đối ngoại, Bộ Công an
33 Kiên Giang Đỗ Triệu Phong Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 Huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 26/6/2020 Phó Cục trưởng Cục An ninh Kinh tế, Bộ Công an
34 Kon Tum Nguyễn Hồng Nhật Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1968 31/01/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Kon Tum
35 Lai Châu Nguyễn Viết Giang Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1964 Hà Giang 28/6/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Hà Giang
36 Lạng Sơn Thái Hồng Công Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1966 Xã Trường Sơn, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh 30/6/2020 Phó giám đốc công an tỉnh Quảng Ninh
37 Lào Cai Lưu Hồng Quảng Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1968 Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 02/03/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Lào Cai
38 Lâm Đồng Lê Vinh Quy[39] Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 Quảng Nam 20/1/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Đắk Nông
39 Long An Lâm Minh Hồng Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1969 Đồng Tháp 26/6/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh An Giang
40 Nam Định Phạm Văn Long Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1966 Thị trấn Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội 27/3/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Nam Định
41 Nghệ An Võ Trọng Hải Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1968 Đức Hòa, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh 26/6/2020 Giám đốc Công an tỉnh Hà Tĩnh
42 Ninh Bình Phạm Văn Sơn Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 Tỉnh Vĩnh Phúc 11/5/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Vĩnh Phúc
43 Ninh Thuận Nguyễn Thế Hùng Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1969 Xã Hải Vĩnh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. 04/5/2020 Phó giám đốc Công an tỉnh Ninh Thuận
44 Phú Thọ Phạm Trường Giang Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1968 huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 22/10/2018 Phó Giám đốc Công an tỉnh Hải Dương
45 Phú Yên Phan Thanh Tám Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 Thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam 29/6/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Gia Lai
46 Quảng Bình Nguyễn Tiến Nam Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 Huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 26/6/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Hà Tĩnh
47 Quảng Nam Nguyễn Đức Dũng[40] Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng 1967 Xã Phổ Văn, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi 11/11/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Quảng Nam
48 Quảng Ninh Nguyễn Ngọc Lâm Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1973 Xã Hợp Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 01/6/2020 Phó Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an
49 Quảng Ngãi Phan Công Bình Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1966 Huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định 04/5/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Định
50 Quảng Trị Nguyễn Văn Thanh Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 26/6/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Thừa Thiên Huế
51 Sóc Trăng Nguyễn Minh Ngọc Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1965 TP. Vinh, tỉnh Nghệ An 01/02/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Sóc Trăng
52 Sơn La Nguyễn Ngọc Vân Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 13/11/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Phú Thọ
53 Tây Ninh Nguyễn Văn Trãi Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 Bến Tre 28/3/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Tây Ninh
54 Thái Bình Nguyễn Thanh Trường[41][42] Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1974 Hải Dương 13/11/2019 Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Bộ Công an
55 Thái Nguyên Bùi Đức Hải Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1968 Thái Bình 29/6/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình
56 Thanh Hóa Trần Phú Hà Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 Huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 08/6/2020 Phó Cục trưởng Cục An ninh mạng và Phòng, chống tội phạm công nghệ cao, Bộ Công an
57 Thừa Thiên – Huế Nguyễn Thanh Tuấn Cấp hiệu Đại tá Công an.png Thượng tá 1976 Xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 31/07/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Thừa Thiên - Huế
58 Tiền Giang Nguyễn Văn Nhựt Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1965 An Hiệp, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre 17/7/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Bến Tre
59 Trà Vinh Vũ Hoài Bắc Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1970 Thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam 28/2/2020 Phó Cục trưởng Cục An ninh Chính trị Nội bộ, Bộ Công an
60 Tuyên Quang Phạm Kim Đĩnh Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 01/02/2020 Phó Giám đốc Công an tỉnh Tuyên Quang
61 Vĩnh Long Đoàn Minh Lý Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1964 Huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp 18/7/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Đồng Tháp
62 Vĩnh Phúc Đinh Ngọc Khoa Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1967 27/3/2019 Phó Giám đốc Công an tỉnh Ninh Bình
63 Yên Bái Đặng Hồng Đức Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 1977 01/6/2020 Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng ủy Công an Trung ương Việt Nam là cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công an nhân dân Việt Nam và là cơ quan nghiên cứu đề xuất để Ban Chấp hành Trung ương quyết định những vấn đề về đường lối, chính sách, Bảo vệ An ninh Quốc gia và trật tự an toàn xã hội; lãnh đạo mọi mặt công tác trong công an.[5]

Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng ủy Công an Trung ương do Bộ Chính trị chỉ định gồm một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác trong Công an nhân dân và một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác ngoài Công an nhân dân, một số đồng chí công tác thuộc Đảng bộ Công an Trung ương, đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.[5]

Chỉ huy lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhận định đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Quan điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Phát biểu tại Hội nghị Công An Toàn quốc lần thứ 72, lãnh đạo Đảng Cộng sản, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng vào ngày 26/12/2016 chỉ đạo công an phải "là lực lượng tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân, tuyệt đối kiên định mục tiêu, lý tưởng, con đường xã hội chủ nghĩa...Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải là những người hết lòng trung thành với Đảng, chỉ biết 'còn Đảng, còn mình'." [43]

Tranh luận về con số tướng lĩnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới giữa năm 2018 bộ Công an có 205 tướng lĩnh.[2]

Tại Quốc hội trong phiên thảo luận về dự án Luật công an nhân dân sửa đổi sáng 14-6, có tranh luận về con số tướng lãnh ngành Công an.

Đại biểu Nguyễn Tạo đại diện Lâm Đồng cho biết thời gian qua người dân có nhiều băn khoăn về cả thời gian lên tướng và số lượng cấp tướng: "Hiện nay việc phong hàm lên nhanh, chất lượng tướng lĩnh cũng gây tranh cãi, thậm chí có tướng lĩnh vi phạm pháp luật như đã xảy ra ở một vài vụ việc gần đây".

Đại biểu Đỗ Ngọc Thịnh (Khánh Hoà) nói rằng tình hình an ninh trật tự thời bình không quá phức tạp, trong khi kinh tế đất nước đang khó khăn mà "tướng lĩnh hơi bị nhiều".

Vấn đề Công an xã[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm chiều 7-6-2018 cho biết Công an xã đang được duy trì thì từ trước đến nay về bản chất không phải là công an, họ là lực lượng không chính quy. Lực lượng này không có quân hàm, không phải là sĩ quan, có trang phục riêng để phân biệt công an xã với công an chính quy do Bộ Công an quản lý. Đang có dự đưa công an huyện từ 3-5 người về xã hoạt động. Số công an xã mà hiện không thể vào được chính quy sẽ được tổ chức lại như hình thức của lực lượng dân phòng phường.[44]

“Thực tế cho thấy, việc lực lượng công an xã không được đào tạo chính quy về chuyên môn, nghiệp vụ đã gặp không ít khó khăn trong công tác bảo đảm an ninh cơ sở. Trong khi đó, việc bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội ở nông thôn hiện nay chủ yếu do công an xã đảm nhiệm nhưng lực lượng này còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng. Công an xã là lực lượng bán chuyên trách nên chưa tương xứng với chức năng, nhiệm vụ.[45]

Cải cách tinh gọn bộ máy công an[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2018, Thực hiện chủ trương, nghị quyết của Bộ Chính trị, Bộ Công an tiến hành, triển khai đề án 106 sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo phương châm Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở. Việc tinh gọn bộ máy trong lực lượng Công an là chủ trương đúng đắn, phù hợp thực tế khách quan, hợp lòng dân.[45] Bộ không tổ chức cấp trung gian, nâng cao chất lượng các cục trực thuộc Bộ và sắp xếp, thu gọn các đơn vị sự nghiệp công lập, báo chí, y tế và sáp nhập 20 đơn vị cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với Công an tỉnh thành phố để bảo đảm gắn kết, phát huy tối đa nguồn lực trong thực thi nhiệm vụ.[46]

Các Tổ chức Quốc tế tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế Interpol (tiếng Anh: International Criminal Police Organization)
  • Hiệp hội Cảnh sát các Quốc gia Đông Nam Á (Aseanapol)
  • Hiệp hội Học viện cảnh sát quốc tế (INTERPA)
  • Hội nghị các Bộ trưởng Nội vụ các nước ASEAN về phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia (AMMTC)
  • Hội nghị những người đứng đầu Cơ quan An ninh Nội địa các nước ASEAN (MACOH)
  • Hội nghị Phòng chống ma túy Quốc tế (tiếng Anh: "International Drug Enforcement Conference" hay "IDEC")

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Quá trình phát triển Bộ Công An”. 
  2. ^ a ă “Đại biểu tranh luận 'thời bình mà phong nhiều tướng tá thế?'. 
  3. ^ “Quá trình trưởng thành của lực lượng CAND Việt Nam qua những dấu mốc lịch sử”. 
  4. ^ “SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 30 NV NGÀY 22 THÁNG 2 NĂM 1946”. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2020. 
  5. ^ a ă â b c d đ “Nghị định 121-NV/NĐ 18/4/1946”. 
  6. ^ “Sắc lệnh 141/SL ngày 16/2/1953”. 
  7. ^ “Thành lập Cục Cảnh sát nhân dân”. 
  8. ^ “Pháp lệnh 34/LCT ngày 16/7/1962”. 
  9. ^ “Nghị quyết đổi tên Bộ Nội vụ thành Bộ Công an”. 
  10. ^ “QĐ ban hành quy chế dân chủ”. 
  11. ^ “NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nội vụ”. 
  12. ^ “THÔNG TƯ”. 
  13. ^ “Thực hiện chế độ chính ủy tại Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động 3/2014”. 
  14. ^ “Bộ Công an sẽ chỉ còn 6 Tổng cục”. 
  15. ^ “Thủ tướng điều động 3 trung tướng Tổng cục trưởng của Bộ Công an”. 
  16. ^ “Thủ tướng điều động một số cán bộ lãnh đạo”. 
  17. ^ “Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng điều động một số cán bộ lãnh đạo Công an”. 
  18. ^ Quyết định số 86/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc bổ nhiệm Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Bằng giữ chức Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII), Bộ Công an Nguyễn Tấn Dũng 19/01/2015
  19. ^ Thái Sơn (7 tháng 8 năm 2018). “Bộ Công an giảm 6 tổng cục và 60 đơn vị cấp cục”. Báo Thanh niên. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2018. 
  20. ^ “Bộ Công an triển khai Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; sơ kết công tác công an 6 tháng đầu năm 2018”. 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019. 
  21. ^ “Chi tiết về nội dung Bộ Công an tinh gọn bộ máy hoạt động”. 
  22. ^ a ă Bá Đô (12 tháng 8 năm 2018). “Hàng loạt tướng công an được bổ nhiệm làm phó thủ trưởng cơ quan điều tra”. VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018. 
  23. ^ Thái Sơn, Báo Thanh niên (14 tháng 8 năm 2018). “Bổ nhiệm Cục trưởng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng CNC”. VOV. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018. 
  24. ^ Bộ trưởng Công an bổ nhiệm thủ trưởng hai cơ quan điều tra
  25. ^ “Sáp nhập nhiều cục nghiệp vụ của Bộ Công an”. 
  26. ^ Hải Sơn (10 tháng 8 năm 2018). “Bổ nhiệm hai thứ trưởng Bộ Công an giữ chức danh thủ trưởng cơ quan điều tra”. Báo Thanh niên. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  27. ^ Hoàng Bảo (1 tháng 6 năm 2020). “Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có tân Cục trưởng”. Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2020. 
  28. ^ a ă “Bổ nhiệm các chức danh tư pháp Bộ Công an”. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  29. ^ “Cục Cảnh sát Hình sự phá nhiều vụ án xâm hại trẻ em và buôn bán người”. Công an nhân dân. 2019-07-19. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019. 
  30. ^ “Bổ nhiệm 9 Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự”. VietNamNet. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019. 
  31. ^ a ă â b “Trao cờ thi đua của Chính phủ, Bộ Công an cho các đơn vị xuất sắc”. 
  32. ^ “Cục Hậu cần bế mạc Hội thi Báo cáo viên giỏi”. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2019. 
  33. ^ “Đẩy nhanh các đề án ứng dụng khoa học công nghệ về quản lý xuất, nhập cảnh”. Công an nhân dân. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2020. 
  34. ^ “Trường ĐH Cảnh sát nhân dân trao bằng cho 9 tân tiến sĩ”. Công an. 2019-06-27. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2019. 
  35. ^ “Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm nhân sự mới”. báo Chính phủ. 2020-01-02. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020. 
  36. ^ “Lãnh đạo bệnh viện 30-4”. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019. 
  37. ^ “Đại tá Lê Việt Thắng làm Giám đốc Công an tỉnh Bạc Liêu”. báo Thanh niên. 2019-11-14. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019. 
  38. ^ “Đại tá Phạm Minh Thắng phụ trách Công an tỉnh Đắk Lắk”. VietNamNet. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019. 
  39. ^ “Phó giám đốc Công an Đắk Nông làm Giám đốc Công an Lâm Đồng”. Thanh niên. 2020-01-20. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2020. 
  40. ^ “Đại tá Nguyễn Đức Dũng làm giám đốc Công an tỉnh Quảng Nam”. báo Tuổi trẻ. 2019-11-11. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2019. 
  41. ^ nguyên Phó cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
  42. ^ Lê Tân. “Phó cục trưởng Cục quản lý trại giam làm Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình”. báo Thanh niên. 2019-11-13. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019. 
  43. ^ TBT Nguyễn Phú Trọng: ‘Công an phải bảo vệ Đảng’, BBC, 27.12.2016
  44. ^ Bộ trưởng Tô Lâm: 'Không thể có hai nhóm công an', tuoitre.vn, 8.6.2018
  45. ^ a ă “Niềm tin lớn khi lực lượng được tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả hướng về cơ sở”. 
  46. ^ a ă “Bộ trưởng Tô Lâm nói về đề án sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an”. 
  47. ^ “Tô Lâm trải lòng về cuộc cách mạng tinh gọn bộ máy công an”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]