Bộ Công an (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ Công an Việt Nam
Chính phủ Việt Nam
Vietnam People's Public Security insignia.png
Biểu trưng Công an nhân dân Việt Nam

Mr. To Lam.jpg
Bộ trưởng đương nhiệm
từ 9 tháng 4 năm 2016

Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Thành lập19 tháng 8 năm 1945 (de facto)
29 tháng 8 năm 1953 (de jure)
Khẩu hiệuBảo vệ An ninh Tổ quốc [1]
Bộ trưởng đầu tiênNguyễn Dương (Công an vụ)
Trần Quốc Hoàn (Bộ Công an)
Ngân sách 202196.145.557 triệu đồng[2], ≈4,19 tỉ USD
Nhân lực
  • Lực lượng chính quy:
    không công bố
  • Lực lượng bán chuyên trách:
    2.000.000 người
  • Sĩ quan cấp tướng:
    không quá 199[3]
Thứ trưởng




Tình trạng   Đang hoạt động   
Địa chỉSố 47 phố Phạm Văn Đồng, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Websitewww.mps.gov.vn
Emblem of Vietnam.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Việt Nam

Bộ Công an (tiền thân là Bộ Nội vụ) là cơ quan công quyền trực thuộc Chính phủ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội; phản gián; điều tra phòng chống tội phạm; phòng cháy chữa cháy và cứu hộ; thi hành án hình sự, thi hành án không phải phạt tù, tạm giữ, tạm giam; bảo vệ, hỗ trợ tư pháp; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Bộ Công an là cơ quan quản lý Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam. Bộ Công an nhận được nhiều danh hiệu như Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân[4] 13 lần, Huân chương Sao vàng và 88 Huân chương Hồ Chí Minh. Theo Luật Công an nhân dân 2018, lực lượng Công an có tối đa 199 tướng lĩnh.[3]

Trụ sở:[sửa | sửa mã nguồn]

Phía Bắc (trụ sở chính): Số 47 phố Phạm Văn Đồng, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thủ đô Hà Nội.

Phân hiệu phía Nam: 258, Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Quá trình phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 8 năm 1945, lực lượng Công an đã được thành lập chưa có tên gọi chung: ở Bắc Bộ có tên là Sở Liêm phóng, ở Trung BộSở Trinh sát và ở Nam BộQuốc gia tự vệ cuộc. Ngày 19 tháng 8 năm 1945 được coi là ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.[5]

Ngày 21-2-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 23/SL hợp nhất Sở Cảnh sát và Sở Liêm phóng toàn quốc thành một cơ quan đặt tên là Việt Nam Công an vụ, đặt dưới quyền quản lý của Bộ Nội vụ. Giám đốc đầu tiên của Việt Nam Công an vụ là Nguyễn Dương (từ ngày 22 tháng 3 đến ngày 7 tháng 6 năm 1946).[6] Sau đó Phó Giám đốc Việt Nam Công an vụ Lê Giản lên thay.[7]

Ngày 18 tháng 4 năm 1946, Bộ Nội vụ ra Nghị định số 121-NV/NĐ về tổ chức Việt Nam Công an vụ có 3 cấp:[7]

  • Cấp trung ương gọi là Nha Công an Trung ương[7]
  • Cấp kỳ có tên gọi là Sở Công an kỳ[7]
  • Cấp tỉnh có tên gọi là Ty Công an tỉnh, thành phố[7]

Thực hiện Sắc lệnh số 23/SL, ở Bắc Bộ, Sở Liêm phóng đổi thành Sở Công an Bắc Bộ; ở Trung Bộ, Sở Trinh sát đổi thành Sở Công an Trung Bộ; Quốc gia Tự vệ Cuộc Nam Bộ đổi thành Sở Công an Nam Bộ. Ở các tỉnh và thành phố đều đổi thành Ty Công an. Từ sau khi có Sắc lệnh 23-SL đến ngày Toàn quốc Kháng chiến, Nha Công an Việt Nam có ba bộ phận chủ yếu (Văn phòng, Ty Tập trung tài liệu, Ty Thanh tra).

Trong kháng chiến chống Pháp, Nha Công an Trung ương đóng tại thung lũng Lũng Cò, thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Tại đây có các cơ quan trực thuộc như Ty Tình báo, Ty Trật tự tư pháp, Ty Chính trị. Giám đốc Nha Công an đầu tiên là Lê Giản. Đến tháng 8 năm 1952, Trần Quốc Hoàn thay Lê Giản làm Giám đốc Nha Công an.

Ngày 16 tháng 2 năm 1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 141-SL đổi Nha Công an Trung ương thành Thứ Bộ Công an trực thuộc Hội đồng Chính phủ. Trần Quốc Hoàn được cử giữ chức Thứ trưởng Thứ Bộ Công an. Thứ Bộ Công an có nhiệm vụ chống gián điệp, phản động ở trong nước để bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân, bảo vệ quân đội nhân dân, bảo vệ kinh tế quốc dân; bảo vệ biên giới, chống đặc vụ và gián điệp quốc tế; Bài trừ lưu manh trộm cướp, bài trừ các tệ nạn xã hội và giữ trật tự an ninh trong nhân dân; Quản trị các trại giam, giáo dục cải tạo phạm nhân. Thứ Bộ Công an gồm có: Văn phòng Thứ Bộ, Vụ Chấp pháp, Phòng Nhân sự, Cục Cảnh vệ, Vụ Bảo vệ chính trị, Trường Công an, Vụ Trị an hành chính.[8]

Cuộc họp Hội đồng Chính phủ từ ngày 27-29 tháng 8 năm 1953, dưới sự chủ tọa của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã quyết định đổi tên Thứ Bộ Công an thành Bộ Công an. Trần Quốc Hoàn được cử giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an.

Ngày 3 tháng 3 năm 1959, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ra Quyết định số 100 - TTg về việc thành lập một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an nhân dân Vũ trang, trực thuộc Bộ Công an.

Ngày 28 tháng 7 năm 1956, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 982/TTg về việc thành lập Cục Cảnh sát nhân dân thuộc Bộ Công an để thống nhất việc xây dựng, quản lý, huấn luyện, giáo dục các loại cảnh sát nhân dân trong toàn quốc về nghiệp vụ, chính trị, quân sự, văn hoá. Cục trưởng đầu tiên là Thượng tá Lê Hữu Qua[9].

Ngày 10 tháng 8 năm 1956, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Thông tư số 1001/TTg xác định tổ chức của ngành Cảnh sát nhân dân thuộc Bộ Công an, trong đó quy định: “Cảnh sát kinh tế phụ trách công tác bảo vệ công khai các nhà máy, hầm mỏ”. Đến năm 1958, Cục Bảo vệ kinh tế được thành lập, có nhiệm vụ chuyên sâu bảo vệ kinh tế.[10]

Ngày 20 tháng 7 năm 1962, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký lệnh 34-LCT công bố pháp lệnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn và pháp lệnh quy định chế độ cấp bậc của sĩ quan và hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân. Để tăng cường kiện toàn bộ máy lực lượng Công an, đồng thời để đáp ứng tình hình và nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới.[11]

Ngày 1 tháng 8 năm 1975, kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa X đã quyết định hợp nhất Bộ Công an và Bộ Nội vụ thành một bộ mới lấy tên là Bộ Nội vụ.

Cuối năm 1979, lực lượng Công an nhân dân vũ trang đổi tên là Bộ đội Biên phòng và được chuyển về trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Đến năm 1988, Bộ đội Biên phòng lại chuyển sang trực thuộc Bộ Nội vụ, đến cuối năm 1995 thì lại chuyển về Bộ Quốc phòng.

Ngày 13 tháng 1 năm 1989, thành lập Bộ Tư lệnh Cảnh vệ theo Nghị định số 11 của Hội đồng Bộ trưởng.

Ngày 7 tháng 5 năm 1998, Quốc hội ra Nghị quyết số 13/1998/NQ-QH10, theo đó Bộ Nội vụ đổi lại tên thành Bộ Công an.[12]

Ngày 9 tháng 6 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 37/1998/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an.[13]

Ngày 5 tháng 8 năm 2002, Quốc hội ra Nghị quyết số 02/2002/QH11 về việc quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ. Theo đó, Bộ Nội vụ mới được thành lập trên cơ sở đổi tên từ Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và tồn tại song song với Bộ Công an.[14]

Ngày 14 tháng 11 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 136/2003/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an[15]

Ngày 15 tháng 9 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 77/2009/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an. Theo đó, 6 Tổng cục hiện tại của Bộ Công an (An ninh nhân dân, Cảnh sát nhân dân, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần, Tình báo, Kỹ thuật) được tách, sáp nhập và đổi tên thành 8 Tổng cục là: An ninh I, An ninh II, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần - Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát Phòng chống tội phạm, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp.

Ngày 11 tháng 12 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Công an ký quyết định số 4058/QĐ-BCA thành lập Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động trực thuộc Bộ Công an.[16]

Ngày 9 tháng 12 năm 2013, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) đã ban hành Quy định số 216-QĐ/TW về thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên ở Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an[17]

Ngày 17 tháng 11 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 106/2014/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an và có hiệu lực từ 01/01/2015. Theo đó, 8 Tổng cục (An ninh 1, An ninh 2, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát Phòng chống tội phạm, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Cảnh sát Thi hành án và Hỗ trợ tư pháp) được sáp nhập lại thành 6 Tổng cục (An ninh, Chính trị, Hậu cần - Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát và Cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp). Cũng theo đó, Tổng cục Xây dựng Lực lượng được đổi tên thành Tổng cục Chính trị Công an nhân dân.[18][19][20][21][22]

Trụ sở Bộ Công An trên đường Phạm Văn Đồng được xây dựng theo kiến trúc hiện đại

Tháng 8 năm 2018, thực hiện Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 01 và Đề án 106 của Đảng ủy Công an Trung ương về sắp xếp tinh gọn bộ máy theo mô hình tổ chức mới. Ngày 6 tháng 8 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành Nghị định 01 có hiệu lực cùng ngày quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, theo đó Bộ Công an không còn cấp Tổng cục.[23]

Bộ máy Bộ Công an giảm 6 tổng cục và gần 60 đơn vị cấp Cục, 300 đơn vị cấp Phòng.[24] Bộ máy công an địa phương giảm hơn 500 đơn vị cấp phòng và 1000 đơn vị cấp Đội.[25] Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy của 20 tỉnh thành gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu được sáp nhập vào Công an tỉnh, thành phố tương ứng.[26]

Cục Cảnh sát điều tra về tội phạm kinh tế, tham nhũng sáp nhập với Cục Cảnh sát chống buôn lậu thành Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu[27]; Cục An ninh mạng (trực thuộc Bộ Công an) và Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (thuộc Tổng cục Cảnh sát) sáp nhập thành Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao trực thuộc Bộ Công an Việt Nam;[28][29] Cục An ninh Thông tin truyền thông sáp nhập vào Cục An ninh chính trị nội bộ; Cục Hồ sơ nghiệp vụ An ninh hợp nhất với Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát thành Cục Hồ sơ nghiệp vụ [30]; thành lập Cục An ninh đối ngoại trên cơ sở sáp nhập 4 cục nghiệp vụ và tiếp thu một số chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục An ninh trước đây; thành lập Cục Truyền thông Công an nhân dân trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Trung tâm Phát thanh - Truyền hình - Điện ảnh Công an nhân dân, Báo Công an nhân dân và Nhà xuất bản Công an nhân dân[31].

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Họ và tên Cấp bậc - Quân hàm Chức vụ Năm sinh Quê quán Đảm nhiệm từ Chức vụ trong Đảng
Tô Lâm Cấp hiệu Đại tướng Công an.png Đại tướng Bộ trưởng 1957 Hưng Yên Tháng 4 năm 2016 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương
Trần Quốc Tỏ Cấp hiệu Thượng tướng Công an.png Thượng tướng Thứ trưởng thường trực 1962 Ninh Bình Tháng 5 năm 2020 Ủy viên Trung ương Đảng
Phó Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy CATW
Lương Tam Quang Cấp hiệu Thượng tướng Công an.png Thượng tướng Thứ trưởng 1965 Hưng Yên Tháng 8 năm 2019 Ủy viên Trung ương Đảng
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Nguyễn Duy Ngọc Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Thứ trưởng 1964 Hưng Yên Tháng 8 năm 2019 Ủy viên Trung ương Đảng
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Lê Quốc Hùng Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Thứ trưởng 1966 Thừa Thiên Huế Tháng 4 năm 2020 Ủy viên Trung ương Đảng
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Lê Văn Tuyến Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Thứ trưởng 1973 Hà Nội Tháng 1 năm 2022 Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Nguyễn Văn Long Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Thứ trưởng 1974 Bắc Giang Tháng 1 năm 2022 Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an[sửa | sửa mã nguồn]

Tên đơn vị [38] [39] Thành lập Thủ trưởng đơn vị Trụ sở
Họ và tên Cấp bậc - Quân hàm
Khối Cục và tương đương
Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương 10/1/1980

(42 năm, 264 ngày)

Trần Quốc Tỏ Cấp hiệu Thượng tướng Công an.png Thượng tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương (X06) [40] 11/1/2002

(20 năm, 263 ngày)

Lê Minh Hà[41] Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Thanh tra Bộ Công an (X05) [42] 28/5/1967

(55 năm, 126 ngày)

Trần Đức Tuấn Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 3 phố Nguyễn Thượng Hiền, Q. Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng Bộ Công an (V01) 18/4/1946

(76 năm, 166 ngày)

Tô Ân Xô Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Đối ngoại (V02) 17/9/2014

(8 năm, 14 ngày)

Đặng Xuân Hồng Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 60 Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội
Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp (V03) [43] 25/3/2014

(8 năm, 190 ngày)

Phạm Công Nguyên Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 44 Yết Kiêu, Q. Hoàn Kiếm. Hà Nội
Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an (V04) [44] 6/8/2018

(4 năm, 56 ngày)

Trần Vi Dân Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Xây dựng phong trào bảo vệ An ninh Tổ quốc (V05) [45] 16/6/1967

(55 năm, 107 ngày)

Tráng A Tủa [46][47] Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Hồ sơ nghiệp vụ (V06) [48] 27/3/1957

(65 năm, 188 ngày)

Ngô Thị Hoàng Yến Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 54 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục An ninh đối ngoại (A01) 21/1/1977

(45 năm, 253 ngày)

Đào Xuân Lân Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh nội địa (A02) 21/1/1977

(45 năm, 253 ngày)

Phạm Ngọc Việt Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh chính trị nội bộ (A03) 10/5/1958

(64 năm, 144 ngày)

Vũ Hồng Văn Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh kinh tế (A04) 13/5/1953

(69 năm, 141 ngày)

Nguyễn Đình Thuận Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 40 Hàng Bài, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (A05) 6/8/2018

(4 năm, 56 ngày)

Nguyễn Minh Chính Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội [Ghi chú 1]
Cục Kỹ thuật nghiệp vụ (A06) 1/7/1954

(68 năm, 92 ngày)

Trần Việt Kiều Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Ngoại tuyến (A07) 8/1/2009

(13 năm, 266 ngày)

Đoàn Hùng Sơn [49] Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (A08) 13/5/1953

(69 năm, 141 ngày)

Phạm Đăng Khoa Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 44 - 46 Trần Phú, Q. Ba Đình, Hà Nội
Cục An ninh điều tra (A09) 31/12/1951

(70 năm, 274 ngày)

Hoàng Văn Hà Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Xử lý tin và hỗ trợ tình báo (B01) [50] 21/2/1946
(76 năm, 222 ngày)
[Ghi chú 2]
[51]
Phạm Bình [52] Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng
Cục Tình báo Châu Á (B02) [50] [53] Đặng Hùng Thanh Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng
Cục Tình báo Mỹ Âu Phi (B03)[50][54] Nguyễn Ngọc Tuấn [55] Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng
Cục Tình báo phương thức mật (B04) [56][57]
Cục Tình báo kinh tế, khoa học, kỹ thuật và môi trường (B05) [50][58][59]
Cục Tổ chức - Cán bộ (X01) 23/10/1957

(64 năm, 343 ngày)

Hoàng Đức Lừng Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Đào tạo (X02) 6/1/1974

(48 năm, 268 ngày)

Đỗ Anh Tuấn Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công tác Đảng và công tác chính trị (X03) 6/8/2018

(4 năm, 56 ngày)

Nguyễn Ngọc Toàn Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Truyền thông Công an nhân dân (X04) 6/8/2018

(4 năm, 56 ngày)

Đỗ Triệu Phong Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội [Ghi chú 3]
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (C01)[60] 31/12/1951

(70 năm, 274 ngày)

Đỗ Văn Hoành [61] Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 499 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát hình sự (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội) (C02)[62] 18/4/1946

(76 năm, 166 ngày)

Trần Ngọc Hà [63] Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 497 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu (C03) [60] 24/4/2015

(7 năm, 160 ngày)

Nguyễn Ngọc Lâm[64] Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (C04) [65] 12/3/1997

(25 năm, 203 ngày)

Nguyễn Văn Viện Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 499 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường (C05) 29/11/2006

(15 năm, 306 ngày)

Trần Minh Lệ Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 499 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06)[66] 19/8/1945

(77 năm, 43 ngày)

Nguyễn Quốc Hùng Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (C07) [67] 4/10/1961

(60 năm, 362 ngày)

Nguyễn Tuấn Anh Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 1 Vũ Hữu, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát giao thông (C08)[68] 21/2/1946

(76 năm, 222 ngày)

Nguyễn Văn Trung Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (C10) [69] 20/7/1962

(60 năm, 73 ngày)

Lê Minh Hùng Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 17, ngõ 175, Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng (C11) [70] 10/6/2015

(7 năm, 113 ngày)

Nguyễn Văn Phục Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Kế hoạch và Tài chính (H01) [71] 6/8/2018

(4 năm, 56 ngày)

Trịnh Ngọc Bảo Duy Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Quản lý xây dựng và doanh trại (H02) [72][73] 21/1/1977

(45 năm, 253 ngày)

Lê Văn Long Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Trang bị và Kho vận (H03) [74] 13/5/1953

(69 năm, 141 ngày)

Bùi Thiện Dũng Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Viễn thông và Cơ yếu (H04) [75][76][77] 24/9/1945

(77 năm, 7 ngày)

Lê Khắc Thuyết Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công nghệ thông tin (H05) 18/4/1946

(76 năm, 166 ngày)

Dương Văn Tính Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Y tế (H06) [78] 21/1/1977

(45 năm, 253 ngày)

Phạm Thị Lan Anh Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Hậu cần (H07) [79] 21/1/1977

(45 năm, 253 ngày)

Phạm Văn Sơn Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 80 Trần Quốc Hoàn, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công nghiệp an ninh (H08) [80] 10/4/2015

(7 năm, 174 ngày)

Nguyễn Khắc Cường Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Khối Bộ Tư lệnh
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (K01) 16/2/1953

(69 năm, 227 ngày)

Trần Hải Quân [81] Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 16 phố Trấn Vũ, Hà Nội
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (K02) 15/4/1945

(77 năm, 169 ngày)

Lê Ngọc Châu[41] Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 23 Nguyễn Khang, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Khối Học viện, Nhà trường
Học viện Quốc tế (B06) Cao Anh Dũng Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng
Học viện An ninh nhân dân (T01) [82] 25/6/1946

(76 năm, 98 ngày)

Lê Văn Thắng Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Số 125 Trần Phú, Q. Hà Đông, Hà Nội
Học viện Cảnh sát nhân dân (T02) 11/5/1968

(54 năm, 143 ngày)

Trần Minh Hưởng Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng P. Cổ Nhuế 2, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Học viện Chính trị Công an nhân dân (T03) [83] 29/10/1971

(49 năm)

Phan Xuân Tuy Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng H. Sóc Sơn, Hà Nội
Trường Đại học An ninh nhân dân (T04) [84] 9/10/1963

(58 năm, 357 ngày)

Đoàn Minh Lý Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Km 18 Xa lộ Hà Nội, TP. Thủ Đức, TP. HCM
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T05) 24/4/1976

(46 năm, 160 ngày)

Trần Thành Hưng [85][86] Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Quận 7, TP. HCM
Trường Đại học Phòng cháy, chữa cháy (T06) 2/9/1963

(59 năm, 29 ngày)

Lê Quang Bốn Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng H. Lương Sơn, Hòa Bình

Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân (T07)

21/10/2010

(11 năm, 345 ngày)

Nguyễn Ngọc Cương Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Đường QL 17, TT. Hồ, H. Thuận Thành, Bắc Ninh
Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I (T08) 15/05/1968 (Không rõ tình trạng hoạt động)

(54 năm, 139 ngày)

Trần Văn Tuấn Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá X. Tiên Dược, H. Sóc Sơn, Hà Nội
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I (T09) 20/2/1989 (Không rõ tình trạng hoạt động)

(33 năm, 223 ngày)

Lê Hoài Nam Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá X. Thủy Xuân Tiên, H. Chương Mỹ, Hà Nội
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II (T10) 11/3/1977 (Không rõ tình trạng hoạt động)

(45 năm, 204 ngày)

Nguyễn Văn Quốc Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá TP. Thủ Đức, TP. HCM
Khối Viện, Bệnh viện
Viện Khoa học Hình sự (C09) [87] 23/8/1957

(65 năm, 39 ngày)

Nguyễn Tiến Nam Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 99 Nguyễn Tuân, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Viện Khoa học và Công nghệ (H09) [88][89] 6/8/2018

(4 năm, 56 ngày)

Lê Minh Quý Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Hà Nội
Bệnh viện 19-8 23/8/1957

(65 năm, 39 ngày)

Hoàng Thanh Tuyền [90] Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 9 Trần Bình, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Bệnh viện 30-4 6/8/1962

(60 năm, 56 ngày)

Vũ Hải Nam [91] Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 9 Sư Vạn Hạnh, Quận 5, TP. HCM
Bệnh viện 199 11/6/1999

(23 năm, 112 ngày)

Quách Hữu Trung Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Số 216 Nguyễn Công Trứ, Q. Sơn Trà, Đà Nẵng
Bệnh viện Y học cổ truyền 24/12/1996

(25 năm, 281 ngày)

Phạm Bá Tuyến Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Số 278 đường Lương Thế Vinh, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Công an tỉnh, thành phố Giám đốc
Họ và tên Cấp bậc - Quân hàm Quê quán Nhậm chức Chức vụ khi được bổ nhiệm
An Giang[92] Lâm Phước Nguyên

(1971)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Cần Thơ 1.3.2022

(214 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Hậu Giang
Bà Rịa –

Vũng Tàu [93]

Bùi Văn Thảo

(1963)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Ninh Bình 31.5.2018

(4 năm, 123 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Bà Rịa - Vùng Tàu[94]
Bạc Liêu[95] Lê Việt Thắng

(1972)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hưng Yên 14.11.2019

(2 năm, 321 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Thuận[96][97]
Bắc Giang[98] Nguyễn Quốc Toản

(1978)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hải Phòng 2.10.2019

(2 năm, 321 ngày)

Phó Cục trưởng, Thư ký lãnh đạo Bộ Công an [99][100]
Bắc Kạn[101] Hà Văn Tuyên

(1969)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Cao Bằng 28.6.2020

(2 năm, 95 ngày)

Giám đốc Công an tỉnh Lai Châu[102]
Bắc Ninh[103] Bùi Duy Hưng

(1978)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hải Phòng 20.4.2021

(1 năm, 164 ngày)

Phó Cục trưởng, Thư ký lãnh đạo Bộ Công an [104][105]
Bến Tre[106] Võ Hùng Minh

(1966)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Bình Dương 7.10.2019

(2 năm, 359 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Phước[107][108]
Bình Dương[109] Trịnh Ngọc Quyên

(1969)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hải Dương 13.5.2019

(3 năm, 141 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Quảng Ninh[110][111]
Bình Định[112] Võ Đức Nguyện

(1966)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Quảng Ngãi 29.5.2020

(2 năm, 125 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Quảng Ngãi[113][114]
Bình Phước[115] Bùi Xuân Thắng

(1965)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Nghệ An 28.5.2019

(3 năm, 126 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Phước[116][117]
Bình Thuận[118] Trần Văn Toản

(1967)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Thái Bình 17.9.2018

(4 năm, 14 ngày)

Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát hình sự[119]
Cà Mau[120] Phạm Thành Sỹ

(1964)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Cà Mau 9.11.2015

(6 năm, 326 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Cà Mau[121][122]
Cao Bằng[123] Vũ Hồng Quang

(1968)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Nam Định 30.6.2020

(2 năm, 93 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Lạng Sơn[124][125]
Cần Thơ[126] Nguyễn Văn Thuận

(1965)

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Hậu Giang 26.10.2018

(3 năm, 340 ngày)

Phó Giám đốc Công an thành phố Cần Thơ
Đà Nẵng[127] Vũ Xuân Viên

(1964)

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Quảng Ngãi 31.8.2018

(4 năm, 31 ngày)

Cục trưởng Cục Tham mưu, Tổng cục Cảnh sát
Đắk Lắk[128] Lê Vinh Quy

(1967)

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Quảng Nam 1.3.2021

(1 năm, 214 ngày)

Giám đốc Công an tỉnh Lâm Đồng
Đắk Nông[129] Bùi Quang Thanh

(1977)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Quảng Bình 14.7.2021

(1 năm, 79 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Quảng Bình
Điện Biên[130] Ngô Thanh Bình

(1978)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Ninh Bình 15.11.2021

(320 ngày)

Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
Đồng Nai[131] Nguyễn Sỹ Quang

(1970)

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Nghệ An 01.07.2022

(92 ngày)

Phó Giám đốc Công an thành phố Hồ Chí Minh
Đồng Tháp[132] Nguyễn Văn Hiểu

(1964)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Vĩnh Long 17.7.2019

(3 năm, 76 ngày)

Giám đốc Công an tỉnh Vĩnh Long
Gia Lai[133] Rah Lan Lâm

(1966)

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Gia Lai 29.6.2020

(2 năm, 94 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Gia Lai
Hà Giang[134] Phan Huy Ngọc

(1972)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Vĩnh Phúc 17.4.2020

(2 năm, 167 ngày)

Phó Giám đốc công an tỉnh Phú Thọ
Hà Nam[135] Tô Anh Dũng

(1977)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá 5.9.2022

(26 ngày)

Phó Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Hà Nội[136] Nguyễn Hải Trung

(1968)

Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Vĩnh Phúc 1.8.2020

(2 năm, 61 ngày)

Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương
Hà Tĩnh[137] Nguyễn Hồng Phong

(1979)

Cấp hiệu Thượng tá Công an.png Thượng tá Phú Thọ 1.7.2022

(92 ngày)

Phó Cục trưởng Cục An ninh nội địa
Hải Dương[138] Bùi Quang Bình[139](1979) Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Quảng Ninh 1.3.2022

(214 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Quảng Ninh
Hải Phòng[140] Vũ Thanh Chương

(1968)

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Thái Bình 1.10.2019

(3 năm, 0 ngày)

Giám đốc Công an tỉnh Hải Dương
Hậu Giang[141] Huỳnh Việt Hòa

(1976)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Kiên Giang 1.5.2020

(2 năm, 153 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Hậu Giang
Hòa Bình[142] Đỗ Thanh Bình

(1976)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Thái Bình 15.8.2022

(47 ngày)

Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông
Thành phố Hồ Chí Minh [143] Lê Hồng Nam

(1966)

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Bình Dương 26.6.2020

(2 năm, 97 ngày)

Giám đốc Công an tỉnh Long An
Hưng Yên[144] Nguyễn Thanh Trường

(1974)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hải Dương 28.9.2021

(1 năm, 3 ngày)

Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình
Khánh Hòa[145] Nguyễn Thế Hùng[146]

(1969)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Quảng Trị 30.4.2022

(154 ngày)

Giám đốc Công an tỉnh Ninh Thuận
Kiên Giang[147] Nguyễn Văn Hận

(1971)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Bạc Liêu 12.4.2022

(172 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Bạc Liêu
Kon Tum[148] Nguyễn Hồng Nhật

(1968)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Bình Định 31.1.2020

(2 năm, 243 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Kon Tum
Lai Châu[149] Nguyễn Viết Giang

(1964)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hà Giang 28.6.2020

(2 năm, 95 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Hà Giang
Lạng Sơn[150] Thái Hồng Công

(1966)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hà Tĩnh 30.6.2020

(2 năm, 93 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Quảng Ninh
Lào Cai[151] Lưu Hồng Quảng

(1968)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Thanh Hóa 2.3.2020

(2 năm, 213 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Lào Cai
Lâm Đồng[152] Trương Minh Đương

(1976)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Cà Mau 30.5.2022

(124 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Lâm Đồng
Long An[153] Lâm Minh Hồng

(1969)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Đồng Tháp 26.6.2020

(2 năm, 97 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh An Giang
Nam Định[154] Trần Minh Tiến

(1967)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hà Nam 30.5.2022

(124 ngày)

Giám đốc Công an tỉnh Lâm Đồng
Nghệ An[155] Phạm Thế Tùng

(1972)

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Hưng Yên 20.4.2021

(1 năm, 164 ngày)

Giám đốc Công an tỉnh Bắc Ninh
Ninh Bình[156] Phạm Văn Sơn

(1967)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Vĩnh Phúc 11.5.2019

(3 năm, 143 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Vĩnh Phúc
Ninh Thuận[157] Huỳnh Tấn Hạnh[158]

(1976)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Quảng Nam 30.4.2022

(154 ngày)

Phó Cục trưởng Cục An ninh đối ngoại
Phú Thọ[159] Phạm Trường Giang

(1968)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hải Dương 22.10.2018

(3 năm, 344 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Hải Dương
Phú Yên[160] Phan Thanh Tám

(1967)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Quảng Nam 29.6.2020

(2 năm, 94 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Gia Lai
Quảng Bình[161] Nguyễn Hữu Hợp

(1968)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Nghệ An 1.6.2022

(122 ngày)

Phó Cục trưởng Cục An ninh kinh tế
Quảng Nam[162] Nguyễn Đức Dũng[163](1967) Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Quảng Ngãi 11.11.2019

(2 năm, 324 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Quảng Nam
Quảng Ninh[164] Đinh Văn Nơi(1976) Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Cần Thơ 1.3.2022

(214 ngày)

Giám đốc Công an tỉnh An Giang
Quảng Ngãi[165] Phan Công Bình

(1966)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Bình Định 4.5.2020

(2 năm, 150 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Định
Quảng Trị[166] Nguyễn Văn Thanh

(1967)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Thừa Thiên Huế 26.6.2020

(2 năm, 97 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Thừa Thiên Huế
Sóc Trăng[167] Lâm Thành Sol

(1971)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Trà Vinh 20.11.2021

(315 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh An Giang
Sơn La[168] Nguyễn Ngọc Vân

(1972)

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Phú Thọ 13.11.2019

(2 năm, 322 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Phú Thọ
Tây Ninh[169] Nguyễn Văn Trãi

(1967)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Bến Tre 28.3.2019

(3 năm, 187 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Tây Ninh
Thái Bình[170] Trần Văn Phúc

(1978)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hà Nội 29.9.2021

(1 năm, 2 ngày)

Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu
Thái Nguyên[171] Bùi Đức Hải

(1968)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Thái Bình 29.6.2020

(2 năm, 94 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình
Thanh Hóa[172] Trần Phú Hà

(1967)

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Nam Định 8.6.2020

(2 năm, 115 ngày)

Phó Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
Thừa Thiên – Huế [173] Nguyễn Thanh Tuấn

(1976)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Thanh Hóa 31.7.2020

(2 năm, 62 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Thừa Thiên -Huế
Tiền Giang[174] Nguyễn Văn Nhựt

(1965)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Bến Tre 17.7.2019

(3 năm, 76 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Bến Tre
Trà Vinh[175] Trần Xuân Ánh

(1975)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hà Tĩnh 15.10.2021

(351 ngày)

Phó Cục trưởng Cục Tổ chức - Cán bộ
Tuyên Quang[176] Phạm Kim Đĩnh

(1975)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Tuyên Quang 1.2.2020

(2 năm, 242 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Tuyên Quang
Vĩnh Long[177] Nguyễn Trọng Dũng

(1966)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Hà Nội 13.5.2021

(1 năm, 141 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Vĩnh Long
Vĩnh Phúc[178] Đinh Ngọc Khoa

(1968)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Ninh Bình 27.3.2019

(3 năm, 188 ngày)

Phó Giám đốc Công an tỉnh Ninh Bình
Yên Bái[179] Đặng Hồng Đức

(1977)

Cấp hiệu Đại tá Công an.png Đại tá Nam Định 1.6.2020

(2 năm, 122 ngày)

Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng ủy Công an Trung ương Việt Nam là cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công an nhân dân Việt Nam và là cơ quan nghiên cứu đề xuất để Ban Chấp hành Trung ương quyết định những vấn đề về đường lối, chính sách, bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội; lãnh đạo mọi mặt công tác trong công an.[7]

Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng ủy Công an Trung ương do Bộ Chính trị chỉ định gồm một số Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương công tác trong Công an nhân dân và một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác ngoài Công an nhân dân, một số đồng chí công tác thuộc Đảng bộ Công an Trung ương, đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.[7]

Chỉ huy lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Các tướng lĩnh tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhận định đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Quan điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Phát biểu tại Hội nghị Công An Toàn quốc lần thứ 72, lãnh đạo Đảng Cộng sản, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng vào ngày 26/12/2016 chỉ đạo công an phải "là lực lượng tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân, tuyệt đối kiên định mục tiêu, lý tưởng, con đường xã hội chủ nghĩa...Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải là những người hết lòng trung thành với Đảng, chỉ biết 'còn Đảng, còn mình'." [180]

Tranh luận về con số tướng lĩnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới giữa năm 2018 bộ Công an có 205 tướng lĩnh. Trong khi đó, trước năm 1975, không có một sĩ quan cảnh sát và an ninh nào được phong tướng. Thời kỳ đó chỉ có công an vũ trang có một số người được phong tướng.

Tại Quốc hội trong phiên thảo luận về dự án Luật công an nhân dân sửa đổi sáng 14-6, có tranh luận về con số tướng lãnh ngành Công an.

Đại biểu Nguyễn Tạo đại diện Lâm Đồng cho biết thời gian qua người dân có nhiều băn khoăn về cả thời gian lên tướng và số lượng cấp tướng: "Hiện nay việc phong hàm lên nhanh, chất lượng tướng lĩnh cũng gây tranh cãi, thậm chí có tướng lĩnh vi phạm pháp luật như đã xảy ra ở một vài vụ việc gần đây".

Đại biểu Đỗ Ngọc Thịnh (Khánh Hoà) nói rằng tình hình an ninh trật tự thời bình không quá phức tạp, trong khi kinh tế đất nước đang khó khăn mà "tướng lĩnh hơi bị nhiều".

Vấn đề Công an xã[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Bộ Công an, Đại tướng Tô Lâm chiều 7-6-2018 cho biết Công an xã đang được duy trì thì từ trước đến nay về bản chất không phải là công an, họ là lực lượng không chính quy. Lực lượng này không có quân hàm, không phải là sĩ quan, có trang phục riêng để phân biệt công an xã với công an chính quy do Bộ Công an quản lý. Đang có dự đưa công an huyện từ 3-5 người về xã hoạt động. Số công an xã mà hiện không thể vào được chính quy sẽ được tổ chức lại như hình thức của lực lượng bảo vệ dân phố. Thực tế cho thấy, việc lực lượng công an xã không được đào tạo chính quy về chuyên môn, nghiệp vụ đã gặp không ít khó khăn trong công tác bảo đảm an ninh cơ sở. Trong khi đó, việc bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội ở nông thôn hiện nay chủ yếu do công an xã đảm nhiệm nhưng lực lượng này còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng. Công an xã là lực lượng bán chuyên trách nên chưa tương xứng với chức năng, nhiệm vụ.[181][182]

Cải cách tinh gọn bộ máy công an[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2018, Thực hiện chủ trương, nghị quyết của Bộ Chính trị, Bộ Công an tiến hành, triển khai đề án 106 sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo phương châm Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở. Việc tinh gọn bộ máy trong lực lượng Công an là chủ trương đúng đắn, phù hợp thực tế khách quan, hợp lòng dân.[181] Bộ không tổ chức cấp trung gian, nâng cao chất lượng các cục trực thuộc Bộ và sắp xếp, thu gọn các đơn vị sự nghiệp công lập, báo chí, y tế và sáp nhập 20 đơn vị cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với Công an tỉnh thành phố để bảo đảm gắn kết, phát huy tối đa nguồn lực trong thực thi nhiệm vụ.[183]

Các Tổ chức Quốc tế tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế Interpol (tiếng Anh: International Criminal Police Organization)
  • Hiệp hội Cảnh sát các Quốc gia Đông Nam Á (Aseanapol)
  • Hiệp hội Học viện cảnh sát quốc tế (INTERPA)
  • Hội nghị các Bộ trưởng Nội vụ các nước ASEAN về phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia (AMMTC)
  • Hội nghị những người đứng đầu Cơ quan An ninh Nội địa các nước ASEAN (MACOH)
  • Hội nghị Phòng chống ma túy Quốc tế (tiếng Anh: "International Drug Enforcement Conference" hay "IDEC")

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cơ sở 2: Số 258 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. HCM
  2. ^ Ngày truyền thống lực lượng Tình báo Công an nhân dân
  3. ^ Cơ sở 2: Số 2A Đinh Lễ,Tràng Tiền, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phạm Thị Thúy An (5 tháng 8 năm 2020). “Tự hào truyền thống 75 năm của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam anh hùng”. CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ QUẬN TÂN PHÚ. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2022.
  2. ^ “NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2021”. Thư viện pháp luật.
  3. ^ a b Hoàng Thùy. “Bộ Công an có tối đa 6 Thượng tướng, 35 Trung tướng”. VnExpress. 2018-11-20. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
  4. ^ “Quá trình phát triển Bộ Công An”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2014.
  5. ^ “Quá trình trưởng thành của lực lượng CAND Việt Nam qua những dấu mốc lịch sử”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2014.
  6. ^ “SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 30 NV NGÀY 22 THÁNG 2 NĂM 1946”. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2020.
  7. ^ a b c d e f g “Nghị định 121-NV/NĐ 18/4/1946”.
  8. ^ “Sắc lệnh 141/SL ngày 16/2/1953”.
  9. ^ “Thành lập Cục Cảnh sát nhân dân”.
  10. ^ Đại tướng Tô Lâm (10 tháng 8 năm 2021). “Khẳng định bản lĩnh, trí tuệ và sự tinh nhuệ của lực lượng Cảnh sát kinh tế”. Báo Công an nhân dân. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  11. ^ “Pháp lệnh 34/LCT ngày 16/7/1962”.
  12. ^ “Nghị quyết đổi tên Bộ Nội vụ thành Bộ Công an”.
  13. ^ “QĐ ban hành quy chế dân chủ”.
  14. ^ “NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nội vụ”.
  15. ^ “THÔNG TƯ”.
  16. ^ “Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động chính thức hoạt động”.
  17. ^ “Thực hiện chế độ chính ủy tại Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động 3/2014”.
  18. ^ “Bộ Công an sẽ chỉ còn 6 Tổng cục”.
  19. ^ “Thủ tướng điều động 3 trung tướng Tổng cục trưởng của Bộ Công an”.
  20. ^ “Thủ tướng điều động một số cán bộ lãnh đạo”.
  21. ^ “Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng điều động một số cán bộ lãnh đạo Công an”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
  22. ^ Quyết định số 86/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc bổ nhiệm Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Bằng giữ chức Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII), Bộ Công an Nguyễn Tấn Dũng 19/01/2015
  23. ^ Thái Sơn (7 tháng 8 năm 2018). “Bộ Công an giảm 6 tổng cục và 60 đơn vị cấp cục”. Báo Thanh niên. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2018.
  24. ^ “Bộ Công an triển khai Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; sơ kết công tác công an 6 tháng đầu năm 2018”. ngày 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019.
  25. ^ “Chi tiết về nội dung Bộ Công an tinh gọn bộ máy hoạt động”.
  26. ^ a b Bá Đô (12 tháng 8 năm 2018). “Hàng loạt tướng công an được bổ nhiệm làm phó thủ trưởng cơ quan điều tra”. VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  27. ^ Bá Đô (8 tháng 8 năm 2018). “Những cục nào của Bộ Công an được sáp nhập?”. VnExpress. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  28. ^ Thái Sơn, Báo Thanh niên (14 tháng 8 năm 2018). “Bổ nhiệm Cục trưởng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng CNC”. VOV. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018.
  29. ^ Bộ trưởng Công an bổ nhiệm thủ trưởng hai cơ quan điều tra
  30. ^ “Sáp nhập nhiều cục nghiệp vụ của Bộ Công an”.
  31. ^ Cẩm Thi (15 tháng 8 năm 2018). “Thành lập Cục Truyền thông Công an nhân dân”. Tạp chí Kiếm sát. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  32. ^ “Bổ nhiệm các chức danh tư pháp Bộ Công an”. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018.
  33. ^ “Cục Cảnh sát Hình sự phá nhiều vụ án xâm hại trẻ em và buôn bán người”. Công an nhân dân. 2019-07-19. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
  34. ^ Hoàng Bảo (ngày 1 tháng 6 năm 2020). “Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có tân Cục trưởng”. Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2020.
  35. ^ Bảo Linh (23 tháng 1 năm 2022). “Bộ Công an kết luận điều tra hoạt động từ thiện của Trấn Thành, Thủy Tiên, Đàm Vĩnh Hưng”. tinmoi.vn. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2022.
  36. ^ a b Phạm Dự (1 tháng 3 năm 2022). “Bộ Công an thay đổi nhiều lãnh đạo công an tỉnh”. VnExpress. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  37. ^ “Bổ nhiệm 9 Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự”. VietNamNet. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  38. ^ https://laodong.vn/thoi-su/khong-con-tong-cuc-bo-cong-an-co-nhung-cuc-nao-623911.ldo
  39. ^ https://vietnamnet.vn/bo-cong-an-se-khong-con-nhung-tong-cuc-nao-444642.html
  40. ^ “20 năm xây dựng, trưởng thành của Cơ quan Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương”. Trang Thông tin điện tử Công an tỉnh Điện Biên. 24 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2022.
  41. ^ a b Nguyễn Hoàn (28 tháng 2 năm 2022). “Bộ Công an điều động nhiều tư lệnh, cục trưởng và giám đốc công an tỉnh”. Tiền Phong. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  42. ^ “Thanh tra Bộ Công an”.
  43. ^ “Đại tá Lê Trang Hùng, Trưởng Phòng 6, V03, Bộ Công an”.
  44. ^ “Tuổi trẻ Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện”.
  45. ^ “Ra mắt mô hình "Tổ công nhân dịch vụ đô thị tự quản về ANTT".
  46. ^ “Công bố các quyết định điều động, bổ nhiệm nhân sự Bộ Công an”.
  47. ^ Thu Trang (14 tháng 1 năm 2022). “Nâng cao hiệu quả chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”. Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2022.
  48. ^ “Đoàn kiểm tra Bộ Công an làm việc với Công an tỉnh về công tác Hồ sơ”.
  49. ^ Xuân Mai (12 tháng 1 năm 2022). “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ngoại tuyến”. (Báo) Công an nhân dân. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2022.
  50. ^ a b c d “Trao cờ thi đua của Chính phủ, Bộ Công an cho các đơn vị xuất sắc”.
  51. ^ BT (20 tháng 1 năm 2021). “Kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống lực lượng Tình báo CAND”. ANTV. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
  52. ^ “Trung tướng Phạm Bình, Bí thư Đảng ủy, Cục trưởng Cục B01: Dấu ấn quan trọng của Lực lượng Tình báo trong nhiệm kỳ 2015-2020”.
  53. ^ “Bế mạc Hội nghị Công an toàn quốc lần thứ 74”. Trang thông tin điện tử Bộ trưởng Bộ Công an. 4 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  54. ^ “Lãnh đạo Cục B03 – Bộ Công an báo tin Đại tá Triệu Đức Triển đã từ trần...”.
  55. ^ “Trao nhiều phần thưởng cao quý tặng các tập thể, cá nhân lực lượng CAND”. Congan.com.vn. 29 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
  56. ^ “Phát động phong trào thi đua "Vì an ninh Tổ quốc" năm 2021”.
  57. ^ “Công an Hà Nội được trao tặng Cờ thi đua năm 2020 của Chính phủ”. An ninh thủ đô. 7 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  58. ^ “Giao lưu bóng đá chào mừng kỷ niệm 45 năm ngày truyền thống lực lượng Pháp chế Công an nhân dân”. Cục Cảnh sát giao thông. 17 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  59. ^ “Bế mạc Hội nghị Công an toàn quốc lần thứ 75”.
  60. ^ a b “C01, C03 Bộ Công an yêu cầu xử lý các dấu hiệu sai phạm tại Công ty Thủy lợi Hà Nội do Tạp chí Mặt trận phản ánh”.
  61. ^ Tiến Dũng (4 tháng 1 năm 2022). “Văn phòng Cơ quan CSĐT Bộ Công an tổ chức Hội nghị triển khai công tác năm 2022”. Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2022.
  62. ^ “Cục Cảnh sát hình sự (C02) - Bộ Công an đề nghị Công an TP.HCM rà soát, đánh giá tình hình hoạt động kêu gọi từ thiện có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản trên địa bàn”.
  63. ^ Phan Anh (9 tháng 1 năm 2022). “Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong Năm Đoàn kết Hữu nghị Việt Nam - Lào, Lào - Việt Nam 2022”. Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2022.
  64. ^ Đoàn Bổng - Phạm Công (28 tháng 2 năm 2022). “Đại tá Nguyễn Ngọc Lâm làm Cục trưởng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu”. VietNamNet. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  65. ^ “Phó cục trưởng C04 Bộ Công an làm Giám đốc Công an tỉnh Điện Biên”.
  66. ^ “Thử nghiệm phần mềm kiểm soát lái xe vận tải hàng hóa bằng QR code của Cục C06 (Bộ Công an)”.
  67. ^ “Bộ Công an họp mặt kỷ niệm 60 năm Ngày truyền thống lực lượng PCCC”.
  68. ^ “37 cán bộ, chiến sĩ Cục Cảnh sát giao thông vào miền Nam chi viện cho TPHCM”.
  69. ^ “Cục C10 - Bộ Công an thăm hỏi, động viên và hỗ trợ nhân dân huyện Phong Điền bị ảnh hưởng do bão, lũ lụt”.
  70. ^ “Cục cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng - Bộ Công an ủng hộ 50 triệu đồng phục vụ công tác phòng chống dịch”.
  71. ^ “Cục Kế hoạch và Tài chính Bộ Công an” (PDF).
  72. ^ “Khánh thành và gắn biển công trình chào mừng kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống CAND tại Cơ sở làm việc Công an huyện Quảng Trạch”.
  73. ^ “Khánh thành và gắn biển công trình cơ sở làm việc công an huyện Quảng Trạch”.
  74. ^ “Cục Trang bị và Kho vận Bộ Công an” (PDF).
  75. ^ “Đại tá Phạm Đăng Khoa giữ chức vụ Cục trưởng Cục Viễn thông & Cơ yếu”.
  76. ^ “Giao lưu bóng đá giữa Cục Viễn thông – Cơ yếu (H04) và Công ty CP Đầu tư và Công nghệ HTI”.
  77. ^ “Kiểm tra toàn diện công tác thông tin liên lạc và cơ yếu trong CAND năm 2019 tại Công an Đà Nẵng”.
  78. ^ “Cục Y tế Bộ Công an tổ chức Hội nghị tổng kết công tác điều dưỡng trong lực lượng CAND sau 1 năm triển khai mô hình tổ chức bộ máy mới”.
  79. ^ “BCH Công đoàn Cục Hậu cần (H07)”.
  80. ^ “Ban Chấp hành (BCH) Công đoàn Cục Công nghiệp an ninh (H08)”.
  81. ^ “Bổ nhiệm Tư lệnh, Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ”. Báo điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 27 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2021.
  82. ^ “Công an Thái Nguyên tuyển sinh” (PDF).
  83. ^ “Họp triển khai kế hoạch tổ chức hội thảo cấp bộ”.
  84. ^ “Công an Thái Nguyên tuyển sinh” (PDF).
  85. ^ “Trường ĐH Cảnh sát nhân dân trao bằng cho 9 tân tiến sĩ”. Công an. 2019-06-27. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2019.
  86. ^ “Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm nhân sự mới”. báo Chính phủ. 2020-01-02. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  87. ^ “Phát triển C09 xứng đáng là cơ quan đầu ngành về kỹ thuật hình sự”.
  88. ^ “Viện Khoa học và Công nghệ (H09)-Bộ Công an đã trao tặng 200 xuất quà cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi đợt lũ lụt vừa qua trên địa bàn xã Quảng Vinh, với trị giá 1 xuất là 500.000đ tiền mặt”.
  89. ^ “TIN KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP Nghiên cứu, chế tạo và thử nghiệm thành công 05 hệ chất tạo bọt chữa cháy thế hệ mới phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy”.
  90. ^ P. Tâm - X. Trường (7 tháng 12 năm 2021). “Bệnh viện 19-8 kỷ niệm 60 năm Ngày truyền thống và đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba”. (Báo) Công an nhân dân. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  91. ^ “Lãnh đạo bệnh viện 30-4”. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019.
  92. ^ Đ/c: Số 1333, đường Trần Hưng Đạo, P. Mỹ Long, TP. Long Xuyên
  93. ^ Đ/c: Số 15 Trường Chinh, P. Phước Trung, TP. Bà Rịa
  94. ^ “Bổ nhiệm Giám đốc Công an tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”. Cổng Thông tin Điện tử Chính phủ. 1 tháng 6 năm 2018. Truy cập 29 tháng 6 năm 2021.
  95. ^ Đ/c: Số 5 Nguyễn Tất Thành, Phường 1, TP. Bạc Liêu
  96. ^ “Đại tá Lê Việt Thắng làm Giám đốc Công an tỉnh Bạc Liêu”. báo Thanh niên. 2019-11-14. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
  97. ^ “Bổ nhiệm Giám đốc Công an tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”. Cổng Thông tin Điện tử Chính phủ. 1 tháng 6 năm 2018. Truy cập 29 tháng 6 năm 2021.
  98. ^ Đ/c: Số 1A, đường Nguyễn Cao, P. Ngô Quyền, TP. Bắc Giang
  99. ^ Quỳnh Nguyễn (20 tháng 3 năm 2021). “Giám đốc công an tỉnh trẻ nhất nước hiện nay là ai?”. Báo điện tử báo Nông thôn Ngày nay. Truy cập 29 tháng 6 năm 2021.
  100. ^ Nguyễn Thắng (5 tháng 8 năm 2020). “Thượng tá Nguyễn Quốc Toản đắc cử Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Công an Bắc Giang”. Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  101. ^ Đ/c: Số 12, đường Trường Chinh, TP. Bắc Kạn
  102. ^ Thùy Dương; Đức Thuần (30 tháng 6 năm 2020). “Đại tá Hà Văn Tuyên giữ chức vụ Giám đốc Công an tỉnh Bắc Kạn”. Báo Công an nhân dân điện tử. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  103. ^ Đ/c: Số 14 Lý Thái Tổ, P. Suối Hoa, TP. Bắc Ninh
  104. ^ Trương Huyền (22 tháng 4 năm 2021). “Chân dung tân Giám đốc Công an tỉnh Bắc Ninh 43 tuổi”. Báo điện tử VTC News. Truy cập 29 tháng 6 năm 2021.
  105. ^ Thái Sơn (20 tháng 4 năm 2021). “Công bố quyết định bổ nhiệm Giám đốc Công an tỉnh Bắc Ninh”. Báo Nhân Dân. Truy cập 29 tháng 6 năm 2021.
  106. ^ Đ/c: Số 404D, Đồng Văn Cống, Phường 7, TP. Bến Tre
  107. ^ Ngọc Linh (7 tháng 10 năm 2019). “Chân dung tân Giám đốc Công an Bến Tre Võ Hùng Minh”. Tạp chí Thời Đại. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  108. ^ Trần Lĩnh; Văn Thỉnh (6 tháng 10 năm 2019). “Công an tỉnh Bến Tre có tân Giám đốc”. Báo Công an nhân dân điện tử. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  109. ^ Đ/c: Số 81, đường Cách mạng tháng Tám, P. Chánh Nghĩa, TP. Thủ Dầu Một
  110. ^ Minh Châu (13 tháng 5 năm 2019). “Đại tá Trịnh Ngọc Quyên giữ chức vụ Giám đốc Công an tỉnh Bình Dương”. An ninh Hải Phòng điện tử. Truy cập 29 tháng 6 năm 2021.
  111. ^ PV (1 tháng 4 năm 2019). “Đại tá Trịnh Ngọc Quyên giữ chức Giám đốc Công an tỉnh Bình Dương”. Báo Đại Đoàn Kết. Truy cập 29 tháng 6 năm 2021.
  112. ^ Đ/c: Số 01A Trần Phú, TP. Quy Nhơn
  113. ^ Trị Bình (29 tháng 5 năm 2020). “Đại tá Võ Đức Nguyện được bổ nhiệm giữ chức Giám đốc Công an tỉnh Bình Định”. Báo Thanh Niên. Truy cập 29 tháng 6 năm 2021.
  114. ^ Nguyễn Tri (29 tháng 5 năm 2020). “Bình Định có tân Giám đốc Công an tỉnh”. Báo Lao Động. Truy cập 29 tháng 6 năm 2021.
  115. ^ Đ/c: Số 12, đường Trần Hưng Đạo, P. Tân Phú, TP. Đồng Xoài
  116. ^ “Trao quyết định bổ nhiệm Giám đốc Công an Bình Phước”. Báo Công an nhân dân điện tử. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  117. ^ Nhất Sơn (4 tháng 5 năm 2019). “Công bố quyết định điều động Giám đốc Công an tỉnh Bình Phước”. Báo Nhân Dân. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  118. ^ Đ/c: Số 117, đường Tôn Đức Thắng, P. Phú Thủy, TP. Phan Thiết
  119. ^ Quế Hà (17 tháng 9 năm 2018). “Đại tá Trần Văn Toản làm Giám đốc Công an Bình Thuận”. Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  120. ^ Đ/c: Số 47, Bùi Thị Trường, Khóm 3, Phường 5, TP. Cà Mau
  121. ^ Thiện Thảo; Trách Xuân (9 tháng 11 năm 2015). “Đại tá Phạm Thành Sỹ giữ chức Giám đốc Công an tỉnh Cà Màu”. Báo Công an Thành Phố Hồ Chí Minh. Truy cập 29 tháng 6 năm 2021.
  122. ^ Gia Bách (9 tháng 11 năm 2015). “Đại tá Phạm Thành Sỹ làm Giám đốc công an Cà Mau”. Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  123. ^ Đ/c: Đường Tân An, P. Tân Giang, TP. Cao Bằng
  124. ^ Xuân Trường (30 tháng 6 năm 2020). “Đại tá Vũ Hồng Quang làm Giám đốc Công an tỉnh Cao Bằng”. Báo điện tử VTC News. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  125. ^ Chu Hiệu (30 tháng 6 năm 2020). “Đại tá Vũ Hồng Quang được bổ nhiệm làm Giám đốc Công an tỉnh Cao Bằng”. VietnamPlus. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  126. ^ Đ/c: Số 9A Trần Phú, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều
  127. ^ Đ/c: Số 80 Lê Lợi, Q. Hải Châu
  128. ^ Đ/c: Số 58 Nguyễn Tất Thành, TP. Buôn Ma Thuột
  129. ^ Đ/c: Tổ 2, P. Nghĩa Phú, TP. Gia Nghĩa
  130. ^ Đ/c: Số 312, Đường Võ Nguyên Giáp, P. Him Lam, TP. Điện Biên Phủ
  131. ^ Đ/c: Số 161 Phạm Văn Thuận, P. Tân Tiến, TP. Biên Hòa
  132. ^ Đ/c: Số 27, đường Lý Thường Kiệt, Phường 1, TP. Cao Lãnh
  133. ^ Đ/c: Số 267A Trần Phú, TP. Pleiku
  134. ^ Đ/c: Số 28, phố Phan Chu Trinh, P. Minh Khai, TP. Hà Giang
  135. ^ Đ/c: Đường Lý Thường Kiệt, Phường Lê Hồng Phong, TP. Phủ Lý
  136. ^ Đ/c: Số 87 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm
  137. ^ Đ/c: Số 04, Đường Nguyễn Thiếp, TP. Hà Tĩnh
  138. ^ Đ/c: Số 35, Đại lộ Hồ Chí Minh, Phường Nguyễn Trãi, TP. Hải Dương
  139. ^ Phạm Công (28 tháng 2 năm 2022). “Thượng tá Bùi Quang Bình giữ chức Giám đốc Công an tỉnh Hải Dương”. VietNamNet. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  140. ^ Đ/c: Số 2 Lê Đại Hành, Q. Hồng Bàng
  141. ^ Đ/c: Số 9, Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Phường 5, TP. Vị Thanh
  142. ^ Đ/c: P. Phương Lâm, TP. Hòa Bình
  143. ^ Đ/c: Số 127 Trương Định, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3
  144. ^ Đ/c: Số 45, Đ. Hải Thượng Lãn Ông, P. Hiến Nam, TP. Hưng Yên
  145. ^ Đ/c: Số 80 Trần Phú, TP. Nha Trang
  146. ^ “Khánh Hòa và Ninh Thuận có Giám đốc Công an mới”.
  147. ^ Đ/c: Số 08 Lý Thường Kiệt, P. Vĩnh Thanh, TP. Rạch Giá
  148. ^ Đ/c: Số 198 Phan Chu Trinh, TP. Kon Tum
  149. ^ Đ/c: Tổ 16, P. Tân Phong, TP. Lai Châu
  150. ^ Đ/c: Số 15, đường Hoàng Văn Thụ, P. Chi Lăng, TP. Lạng Sơn
  151. ^ Đ/c: Số 06, đường Trần Kim Chiến, P. Nam Cường, TP. Lào Cai
  152. ^ Đ/c: Số 04 Trần Bình Trọng, Phường 5, TP. Đà Lạt
  153. ^ Đ/c: Số 76, Phường 4, TP. Tân An
  154. ^ Đ/c: Số 117 Quốc lộ 10, P. Lộc Vượng, TP. Nam Định
  155. ^ Đ/c: Số 7, Trường Thi, TP. Vinh
  156. ^ Đ/c: Đường Đinh Tất Miễn, P. Đông Thành, TP. Ninh Bình
  157. ^ Đ/c: Khu phố 4, P. Mỹ Bình, TP. Phan Rang - Tháp Chàm
  158. ^ “Khánh Hòa và Ninh Thuận có Giám đốc Công an mới”.
  159. ^ Đ/c: Số 51, Đường Trần Phú, P. Tân Dân, TP. Việt Trì
  160. ^ Đ/c: Số 44 Lê Duẩn, Phường 6, TP. Tuy Hòa
  161. ^ Đ/c: Đường Nguyễn Văn Linh, TP. Đồng Hới
  162. ^ Đ/c: Đường Trần Hưng Đạo, TP. Tam Kỳ
  163. ^ “Đại tá Nguyễn Đức Dũng làm giám đốc Công an tỉnh Quảng Nam”. báo Tuổi trẻ. 2019-11-11. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2019.
  164. ^ Đ/c: P. Hồng Hà, TP. Hạ Long
  165. ^ Đ/c: Số 174 Hùng Vương, P. Trần Phú, TP. Quảng Ngãi./
  166. ^ Đ/c: Đường Điện Biên Phủ, P. Đông Lương, TP. Đông Hà
  167. ^ Đ/c: Số 18 Hùng Vương, Phường 6, TP. Sóc Trăng
  168. ^ Đ/c: Số 678, Đường Lê Duẩn, P. Chiềng Sinh, TP. Sơn La
  169. ^ Đ/c: Phường 3, TP. Tây Ninh
  170. ^ Đ/c: Số 228 phố Trần Thánh Tông, P. Lê Hồng Phong, TP. Thái Bình
  171. ^ Đ/c: Số 18, đường Nha Trang, TP. Thái Nguyên
  172. ^ Đ/c: Số 15A Hạc Thành, P. Ba Đình, TP. Thanh Hóa
  173. ^ Đ/c: Số 27 Trần Cao Vân, P. Phú Hội, TP. Huế
  174. ^ Đ/c: Số 152 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 9, TP. Mỹ Tho
  175. ^ Đ/c: Số 29 Võ Nguyên Giáp, Khóm 6, Phường 7, TP. Trà Vinh
  176. ^ Đ/c: Số 294 Lê Hồng Phong, Phường 3, TP. Tuyên Quang
  177. ^ Đ/c: Số 71/22A, Phó Cơ Điều, Phường 3, TP. Vĩnh Long
  178. ^ Đ/c: Số 1 Tôn Đức Thắng, P. Khai Quang, TP. Vĩnh Yên
  179. ^ Đ/c: P. Yên Ninh, TP. Yên Bái
  180. ^ TBT Nguyễn Phú Trọng: ‘Công an phải bảo vệ Đảng’, BBC, 27.12.2016
  181. ^ a b “Niềm tin lớn khi lực lượng được tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả hướng về cơ sở”.
  182. ^ Bộ trưởng Tô Lâm: 'Không thể có hai nhóm công an', tuoitre.vn, 8.6.2018
  183. ^ a b “Bộ trưởng Tô Lâm nói về đề án sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an”.
  184. ^ “Tô Lâm trải lòng về cuộc cách mạng tinh gọn bộ máy công an”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]