18 (số)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
18
Số đếm18
mười tám
Số thứ tựthứ mười tám
Bình phương324 (số)
Lập phương5832 (số)
Tính chất
Hệ đếmcơ số 18
Phân tích nhân tử2 × 32
Chia hết cho1, 2, 3, 6, 9, 18
Biểu diễn
Nhị phân100102
Tam phân2003
Tứ phân1024
Ngũ phân335
Lục phân306
Bát phân228
Thập nhị phân1612
Thập lục phân1216
Nhị thập phânI20
Cơ số 36I36
Lục thập phânI60
Số La MãXVIII
17 18 19

18 (mười tám) là một số tự nhiên ngay sau 17 và ngay trước 19.

Trong toán học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bình phương của 18 là 324.
  • Căn bậc hai của 18 là 4,242640687

Trong văn hóa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Con số 18 có ý nghĩa với người Việt xưa:

  • Nhiều tài liệu lịch sử cho biết có 18 đời vua Hùng
  • Trong truyện Bánh chưng bánh dày thì người con thứ 18 được vua Hùng truyền ngôi cho, người đã làm ra những chiếc bánh có nhiều ý nghĩa.
  • Chi tiết con ngựa sắt trong truyện Thánh Gióng có chiều cao là 18 thước.
  • Ở tỉnh Vĩnh Phúc có nơi rước 18 chiếc nõ và 18 chiếc nường trong phong tục rước ngày lễ.
  • Vòng trong của thành Cổ Loa có 18 ụ hỏa hồi.
  • Tá Cần trong "truyền thuyết trăm trứng" và Mo "đẻ đất đẻ nước" đã từng lấy Bà Chu ,Bà Chuông làm vợ sinh ra 18 người con: 9 trai và 9 gái.
  • Phần lớn mỗi vành trống đồng Đông Sơn đều có 18 chim. Trên mặt trống Sông Đà, người nghệ nhân do lúc đầu sơ ý đã chia nhầm thành 17 cung bằng nhau, khi khắc đến hình chim thứ 16 thì chỉ còn một đoạn, do đó đã phải cố khắc hai con chim vào vành cuối này cho đủ số lượng là 18 con.

Trong hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

  • 18 là số hiệu nguyên tử của argon (Ar).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]